Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 642
Tài khoản 642 là nơi mọi chi phí chung của doanh nghiệp đổ về. Điều đáng chú ý nhất trong chế độ mới là hai khoản dự phòng cùng chạy qua đây: dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng tái cơ cấu.
| Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
| 6421 chi phí nhân viên quản lý | Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc và nhân viên quản lý các phòng ban, cùng các khoản khen thưởng, phúc lợi |
| 6422 chi phí vật liệu quản lý | Văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ |
| 6423 chi phí đồ dùng văn phòng | Dụng cụ, đồ dùng văn phòng, phương tiện làm việc dùng cho công tác quản lý |
| 6424 chi phí khấu hao tài sản cố định | Khấu hao nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng |
| 6425 thuế, phí và lệ phí | Lệ phí môn bài, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác |
| 6426 chi phí dự phòng | Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp |
| 6427 chi phí dịch vụ mua ngoài | Chi phí thuê tài sản cố định, điện, nước và các dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý |
| 6428 chi phí bằng tiền khác | Hội nghị, tiếp khách ở bộ phận quản lý, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ |
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. Số dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý, là phần chênh lệch khi số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết |
| Bên Có | Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng phải trả, là phần chênh lệch khi số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa dùng hết. Kết chuyển sang tài khoản 911 |
| Số dư | Không có số dư cuối kỳ |
Khoản chi phí quản lý không được coi là chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng chế độ kế toán, thì không được ghi giảm chi phí kế toán.
Việc loại trừ chỉ thực hiện khi điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, để làm tăng số thuế phải nộp.
Tài khoản 6426 gom dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp. Cách ghi theo nguyên tắc so sánh giữa hai kỳ: số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa dùng hết thì ghi bên Nợ, nhỏ hơn thì hoàn nhập vào bên Có.
Xem thêm: Hạch toán tài khoản 352 dự phòng phải trả
Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, cùng phần trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, ghi Nợ TK 642 và Có TK 334, 338.
Tám, từ 6421 đến 6428.
Tài khoản 6425 thuế, phí và lệ phí, cùng nhóm với tiền thuê đất.
Tài khoản 6426 chi phí dự phòng, cùng nhóm với dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp.
Bên Có tài khoản 642, là phần chênh lệch khi số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước mà chưa sử dụng hết.
Tài khoản 6428 chi phí bằng tiền khác, cùng nhóm với hội nghị, tiếp khách bộ phận quản lý, tàu xe và khoản chi cho lao động nữ.
Giữ nguyên chi phí kế toán nếu khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng chế độ, chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Không. Cuối kỳ toàn bộ chi phí quản lý được kết chuyển sang bên Nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.