Loại tài khoản Tài Sản · Thông tư 99/2025/TT-BTC · Phụ lục II
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của (i) các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp (bao gồm cả các tài sản sinh học được tạo ra/sinh ra từ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ của doanh nghiệp); (ii) sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch.
Tài khoản này không sử dụng để phản ánh giá tr ị hiện có và tình hình biến động t ă ng, giảm của các cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc (ví dụ các con vật được nuôi trong rạp xiếc để biểu diễn xiếc, nuôi trong vườn thú để cho khách tham quan như hổ, báo, sư t ử , kh ỉ , cá voi, chó nghiệp vụ được nuôi để thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu,...). Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc được phản ánh vào Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình.
Trong đó:
cây, vườn hoa, đồn điền,...) chăn nuôi (nuôi trồng thủy hải sản, gia súc, gia cầm,...). Súc vật nuôi để làm việc hoặc đánh bắt cá ở đại dươ n g,... không thỏa mãn là hoạt động nông nghiệp.
1.2. Tài sản sinh học của doanh nghiệp bao gồm các loại như sau:
Bảng ví dụ sau minh họa việc phân loại giữa tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp được chế biến sau thu hoạch. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, việc phân loại một tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ không chỉ phụ thuộc vào tên gọi mà cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất, cách thức thu hồi lợi ích từ tài sản sinh học đó của doanh nghiệp.
| Tàisản cố định | Tài sản sinh học | Sản phẩm nông nghiệp | Các sản phẩm được chế biến sau thu hoạch |
|---|---|---|---|
| Cây bông | Quả bông chưa thu hoạch được | Bông được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ bông như chỉ,quần áo,... |
| Bụi mía | Cây mía chưa thu hoạch được | Cây mía được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ mía như đường,... |
| Cây thuốc lá | Lá cây thuốc lá chưa được hái | Lá cây được hái | Các sản phẩm được chế biến từ lá cây thuốc lá như sợi thuốc lá phơi khô,... |
| Bụi cây chè | Lá cây chè chưa được hái | Lá cây được hái | Các sản phẩm được chế biến từ lá cây chè nhưchè khô,... |
| Cây nho | Quả nho chưa thu hoạch được | Nho được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ nho như rượu vang,... |
| Cây ăn quả | Quả trên cây chưa thu hoạch được | Trái cây được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ trái cây như dứa đóng hộp,... |
| Cây cọ dầu | Quả chưa được hái | Quả được hái | Các sản phẩm được chế biến từ quả cọ dầu như dầu cọ |
| Cây cao su | Mủ cao su trên cây chưa thu hoạch | Mủthu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ mủ cao su như lốp xe, đệm cao su, găng tay y tế,... |
| Cây trồng trong rừng lấy gỗ | Cây đã được chặt hạ | Khúc gỗ, gỗ xẻ | |
| Bò sữa | Sữa vắt | Các sản phẩm từ sữa | |
| Lợn | Thịt lợn | Các sản phẩm từ thịt lợn | |
| Cừu | Lông | Sợi, thảm |
1.3. Nguyên tắc kế toán đối với tài sản sinh học
1.3.1. Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ, súc vật làm việc được kế toán theo hướng dẫn tại Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình.
1.3.2. Đối với các tài sản sinh học còn lại không phải là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ hoặc súc vật làm việc:
a) Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ: Việc kế toán tương tự như đối với TSCĐ. Theo đó:
sàng thực hiện được nhiệm vụ cụ thể theo yêu cầu kỹ thuật) thì được tính vào giá gốc của tài sản sinh học.
chi phí chăm sóc, nuôi tr ồng trong kỳ cho các tài sản sinh học liên quan (tài sản sinh học mẹ, tài sản sinh học mới tạo ra, sản phẩm nông nghiệp,...) cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất cũng như yêu cầu quản lý, cách thức thu hồi lợi ích kinh tế các tài sản sinh học của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng trong kỳ cho các tài sản sinh học liên quan qua các kỳ kế toán và phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về phương pháp đã lựa chọn đó.
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán: Trường hợp có dấu hiệu hoặc bằng chứng về việc các tài sản sinh học này bị tổn thất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của tài sản sinh học thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tổn thất tài sản.
b) Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
sản ngắn hạn trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đối với súc vật nuôi lấy sản phẩm một làn còn lại được trình bày là tài sản dài hạn trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp.
c) Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần:
k ỳ.
1.4. Trường hợp chi phí mua, nuôi trồng, ch ă m sóc,... phát sinh không tạo ra hoặc không liên quan đến tài sản sinh học cụ thể, không làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp (ví dụ nghiên cứu loại tài sản sinh học mới) thì phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.5. Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại tài sản sinh học của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình để các doanh nghiệp tổ chức việc quản lý, theo dõi chi tiết và kế toán các tài sản sinh học cho phù hợp.
Việc mua sắm, đầu tư, phân loại tài sản, kh ấ u hao, thủ tục thanh lý, nhượng bán đối với vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm của các doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước.
1.6. Doanh nghiệp thuyết minh trên Báo cáo tài chính của đơn vị mình các thông tin cho các tài sản sinh học theo quy định:
a) Miêu tả về các tài sản sinh học có giá trị chiếm từ 10% tổng giá trị tài sản sinh học trở lên: tính chất, đặc điểm của từng loại tài sản sinh học, chính sách kế toán áp dụng cho từng loại tài sản sinh học đó,...
b) Phương pháp phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng tro ng kỳ đối với các tài sản sinh học mẹ, tà i sản sinh học mới tạo ra, sản phẩm nông nghiệp.. .;
c) Phương pháp khấu hao tài sản sinh học;
d) Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao tài sản sinh học;
đ) Tổng giá trị ghi sổ và giá tr ị khấu hao lũy kế tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán;
e) Các khoản dự phòng tổn thất tài sản sinh học (nếu có);
g) Giá trị tài sản sinh học dùng để thế chấp, cầm cố bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối kỳ;
h) Các cam kết về đầu tư hoặc mua các tài sản sinh học;
i) Các thay đổi như thuyết minh về giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản sinh học mà doanh nghiệp có thể quan sát được và có thể đo đếm được (nếu có).
Bên N ợ :
Số dư bên Nợ:
Giá trị tài sản sinh học hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Tài khoản 215 c ó 3 tài khoản cấp 2 :
+ TK 21511 - S ú c vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành;
+ TK 21512 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đến giai đoạn trưởng thành, TK này bao gồm 2 tài khoản c ấ p 4: TK 215121 - Nguyên gi á ;
TK 215122 - Giá trị khấu hao l ũy kế.
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết Tài khoản 215 - Tài sản sinh học để theo dõi cho từng loại tài sản sinh học cho phù hợp với đặc đ i ể m hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
3.1. Đối với súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ:
a) Khi doanh nghiệp phát sinh các chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng các tài sản sinh học này tính đến giai đoạn trưởng thành (bắt đầu đạt đến giai đoạn về mặt kỹ thuật để tạo ra sản phẩm sinh học mới), căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
b) Khi tài sản sinh học là súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đến giai đoạn trưởng thành, bắt đầu ở trạng thái sẵn sàng làm việc hoặc đạt đến giai đoạn về mặt kỹ thuật để tạo ra sản phẩm sinh học mới:
Nợ TK 21512 - Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành
Có TK 21511 - Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành.
Nợ TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết cho từng loại tài sản sinh học liên quan)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các
334, 338,...
c) Trích khấu hao súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành phân bổ cho các tài sản sinh học mới được tạo ra theo tiêu thức phù hợp tùy theo đặc điểm của tài sản sinh học và hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
Nợ TK 215 - Tài sản sinh học (chi tiết cho từng loại tài sản sinh học)
Có TK 215122- Giá trị khấu hao lũy kế.
d) Khi tài sản sinh học mới đến kỳ thu hoạch:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
+ Phản ánh doanh thu bán tài sản sinh học:
Nợ các TK 111,
112, 131, …
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
3.2. Đối với súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần:
a) Trong kỳ, khi doanh nghiệp phát sinh các chi phí mua, chăm sóc, nuôi trồng các tài sản sinh học, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
112,
331,...
b) Khi các tài sản sinh học đến kỳ thu hoạch, nếu doanh nghiệp chuyển các tài sản sinh học thành sản phẩm nông nghiệp để tiếp tục chế biến, ghi:
Nợ các
Có TK 215 - Tài sản sinh học (2152).
c) Trường hợp doanh nghiệp bán ngay các tài sản sinh học khi đến kỳ thu hoạch mà không chuyển sang giai đoạn chế biến, ghi:
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
d) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tài sản sinh học phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như bán hàng, nghiên cứu, cho, biếu, tặng,...), căn cứ vào mục đích sử dụng tài sản sinh học và chứng từ liên quan, ghi:
3.3. Đối với cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần; Việc hạch toán kế toán tương tự súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần hướng dẫn tại mục 3.2
nêu trên.
3.4. Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc: Việc hạch toán kế toán được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 211 - TSCĐ hữu h ì nh.