Phụ lục I — Thông tư 99/2025/TT-BTC: danh mục, biểu mẫu và giải thích nội dung, phương pháp lập
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| TT | TÊN CHỨNG TỪ | SỐ HIỆU |
|---|---|---|
| I. Lao động tiền lương | ||
| 1 | Bảng thanh toán tiền lương | 01 - LĐTL |
| 2 | Bảng thanh toán tiền thưởng | 02 - LĐTL |
| 3 | Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ | 03 - LĐTL |
| 4 | Bảng thanh toán tiền thuê ngoài | 04 - LĐTL |
| 5 | Hợp đồng giao khoán | 05 - LĐTL |
| 6 | Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán | 06 - LĐTL |
| 7 | Bảng kê trích nộp các khoản theo lương | 07 - LĐTL |
| 8 | Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương | 08 - LĐTL |
| II. Hàng tồn kho | ||
| 1 | Phiếu nhập kho | 01 - VT |
| 2 | Phiếu xuất kho | 02 - VT |
| 3 | Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | 03 - VT |
| 4 | Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ | 04 - VT |
| 5 | Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | 05 - VT |
| 6 | Bảng kê mua hàng | 06 - VT |
| 7 | Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | 07 - VT |
| III. Bán hàng | ||
| 1 | Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi | 01 - BH |
| 2 | Thẻ quầy hàng | 02 - BH |
| IV. Tiền tệ | ||
| 1 | Phiếu thu | 01 - TT |
| 2 | Phiếu chi | 02 - TT |
| 3 | Giấy đề nghị tạm ứng | 03 - TT |
| 4 | Giấy thanh toán tiền tạm ứng | 04 - TT |
| 5 | Giấy đề nghị thanh toán | 05 - TT |
| 6 | Biênlai thu tiền | 06 - TT |
| 7 | Bảng kê vàng tiền tệ | 07 - TT |
| 8 | Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) | 08a - TT |
| 9 | Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) | 08b - TT |
| 10 | Bảng kê chi tiền | 09 - TT |
| V. Tài sản cố định | ||
| 1 | Biên bản giao nhận TSCĐ | 01 - TSCĐ |
| 2 | Biên bản thanh lý TSCĐ | 02 - TSCĐ |
| 3 | Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành | 03 - TSCĐ |
| 4 | Biên bản đánh giá lại TSCĐ | 04 - TSCĐ |
| 5 | Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ | 05 - TSCĐ |
| 6 | Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ | 06 - TSCĐ |
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 01 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng …… năm ……
S ố : …………
| STT | Họ và tên | Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ | Hệ số | Lương sản phẩm | Lương thời gian | Nghỉ việc ngừng việc hưởng....% lương | Phụ cấp thuộc quỹ lương | Phụ cấp khác | Tổng số | Tạm ứng kỳI | Các khoản phải khấu trừ vào lương | Kỳ II được lĩnh | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số SP | Số tiền | Sốcông | Sốtiền | Sốcông | Sốtiền | BH XH | ... | Thuế TNCN phảinộp | Cộng | Số tiền | Ký nhận | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | C |
| Cộng | x | x | x | x | x | X |
Tổng số tiền (viết bằng chữ): ........................................................................................
| Người lập bảng(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Giám đốc(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán .
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 02 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Quý … . năm …..
Số: ……………..
| STT | Họ và tên | Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ | Mức thưởng | Ghichú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xếp loạithưởng | Số tiền | Kýnhận | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | D | E |
| Cộng | x | x | x |
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): .......................................................................................
| Người lập bảng(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Giám đốc(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 03 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng …. năm ….
Số: ……………
| STT | Họ và tên | Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ | Hệsốlương | Hệ số phụ cấp chức vụ | Cộnghệsố | Tiền lương tháng | Mức lương | Làm thêm ngày làm việc | Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật | Làm thêm ngày lễ, ngày tết | Làm thêm buổi đêm | Tổng cộng tiền | Số ngày nghỉbù | Số tiền thực được thanh toán | Người nhận tiền ký tên | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | Giờ | Sốgiờ | Thànhtiền | Sốgiờ | Thànhtiền | Sốgiờ | Thànhtiền | Sốgiờ | Thànhtiền | Sốgiờ | Thànhtiền | ||||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | D |
| Cộng | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): .......................................................................................
| Người lập bảng(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Người duyệt(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 04 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Số: ………….
Họ và tên người thuê: ..........................................................................................................
Bộ phận (hoặc địa chỉ): ........................................................................................................
Đã thuê những công việc sau để: ………. tại địa điểm ………. từ ngày.../.../... đến ngày.../.../….
| STT | Họ và tên người được thuê | CCCD/MST TNCN của người được thuê | Nội dung hoặc tên công việc thuê | Số công hoặc khối lượng công việc đã làm | Đơn giá thanh toán | Thành tiền | Tiền thuế khấu trừ | Số tiền còn lại được nhận | Ký nhận |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 = 3-4 | E |
| Cộng | x | x | x | x | x |
Đề nghị ……….. cho thanh toán số tiền: .......................................................................
Số tiền (Viết bằng chữ): ...............................................................................................
(Kèm theo... chứng từ kế toán khác)
| Người đề nghị thanh toán(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Người duyệt(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 05 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày... tháng... năm...
Số: …………….
Họ và tên: ………………………………. Chức vụ ............................................................
Đại diện …………………………………. bên giao khoán .................................................
Họ và tên: ……………………………….. Chức vụ ...........................................................
Đại diện …………………………………. bên nhận khoán ................................................
I- Đ i ều khoản chung:
...................................................................................................
II- Điều khoản cụ thể:
1. Nội dung công việc khoán:
2. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:
3. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:
| Đạidiện bên nhận khoán(Ký, họ tên) | Đại diện bên giao khoán(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi ch ú :
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 06 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày... tháng... năm...
Số: …………….
Họ và tên: ………………… Chức vụ ………….. Đại diện ……….Bên giao khoán .............
Họ và tên: ………………… Chức vụ ………….. Đại diện ……….Bên nhận khoán ............
Cùng thanh lý Hợp đồng số ... ngày... tháng... năm ...
Nội dung công việc (ghi trong hợp đồng) đã được thực hiện: .........................................
Giá trị hợp đồng đã thực hiện: ......................................................................................
Bên ………….. đã thanh toán cho bên ….. số tiền là …………… đồng (viết bằng chữ) ....
Số tiền bị phạt do bên ……. vi phạm hợp đồng: ………………… đồng (viết bằng chữ) .....
Số tiền bên .... còn phải thanh toán cho bên …… là ……………. đồng (viết bằng chữ) ....
Kết luận: .....................................................................................................................
| Đại diện bên nhận khoán(Ký, họ tên) | Đại diện bên giao khoán(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh v à yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 07 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng .... năm...
Số: …………..
Đơn vị tính: …….
| STT | Số tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ | Tổng quỹ lương trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ | BHXH, BHYT, BHTN | KPCĐ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổngsố | Trong đó: | Tổngsố | Số phải nộp công đoàn cấp trên | Số được để lại chi tại đơn vị | ||||
| Trích vào chi phí | Trừ vào lương | |||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Cộng |
| Người lập bảng(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Giám đốc(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 08 - LĐTL(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng... năm...
S ố : …………..
| SốTT | Ghi Có Tài khoảnĐối tượngsử dụng (Ghi Nợcác Tài khoản) | TK 334 - Phải trả người lao động | TK 338 - Phải trả, phải nộp khác | TK 335 Chi phí phải trả | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lương | Các khoản khác | Cộng CóTK334 | Kinh phí công đoàn | Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểmytế | Bảo hiểm thất nghiệp | Cộng CóTK 338 (3382,3383, 3384,3386) | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp- Phân xưởng (sản phẩm)- ……………….- Phân xưởng (sản phẩm)- ………………. | ||||||||||
| 2 | TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công- ………………. | ||||||||||
| 3 | TK 627- Chi phí sản xuất chung- Phân xưởng (sản phẩm)- ……………….- Phân xưởng (sản phẩm)- ………………. | ||||||||||
| 4 | TK 641 - Chi phí bán hàng | ||||||||||
| 5 | TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||||||||||
| 6 | TK 242 - Chi phí chờ phân bổ | ||||||||||
| 7 | TK 335 - Chi phí phải trả | ||||||||||
| 8 | TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang | ||||||||||
| 9 | TK 334 - Phải trả người lao động | ||||||||||
| 10 | TK 338 - Phải trả, phải nộp khác | ||||||||||
| 11 | …………….. | ||||||||||
| Cộng: |
| Người lập bảng(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Kế toán trưởng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 01 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày.... tháng..... năm....
Số: ……..….
Nợ: ….….….
Có: …….…..
Nhập tại kho: ………………………………….. địa điểm .............................................................
| STT | Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa | Mãsố | Đơn vịtính | Số lượng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Theo chứng từ | Thực nhập | Đơn giá | Thành tiền | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cộng | x | x | x | x | x |
| Người lập phiếu(Ký, họ tên) | Người giao hàng(Ký, họ tên) | Thủ kho(Ký, họ tên) | Ngày... tháng... năm...Kế toán trưởng(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 02 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày.... tháng..... năm ……
Số: ……..….
Nợ: ….….….
Có: …….…..
| STT | Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mã số | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Yêucầu | Thựcxuất | ||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cộng | x | x | x | x | x |
| Người lập phiếu(Ký, họ tên) | Người nhận hàng(Ký, họ tên) | Thủ kho(Ký, họ tên) | Ngày... tháng... năm.. |
|---|---|---|---|
| Kế toán trưởng(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)(Ký, họ tên) | Giám đốc(Ký, họ tên) |
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 03 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày... tháng... năm....
Số: ……………..
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà …………………………. Chức vụ ………..…. Đại diện ………………..Trưởng ban
+ Ông/Bà …………………………. Chức vụ ………..…. Đại diện ……………………..Ủy viên
+ Ông/Bà …………………………. Chức vụ ………..…. Đại diện ……………………. Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
| Số TT | Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mã số | Phương thức kiểm nghiệm | Đơn vịtính | Sốlượng theo chứng từ | Kết quả kiểm nghiệm | Ghichú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng đúng quy cách, phẩm chất | Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | F |
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: .......................................................................................
...................................................................................................................................
| Đại diện bộ phận có nhu cầu kiểm nghiệm(Ký, họ tên) | Đại diện bộ phận cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 04 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày... tháng... năm...
Số: ……………….
Bộ phận sử dụng: ........................................................................................................
| SốTT | Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư | Mã số | Đơn vị tính | Số lượng | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng | Để lại sử dụng | Nhập lại kho | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 |
| Phụ trách bộ phận sử dụng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 05 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Số: ………………
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……Trưởng ban/Chủ tịch Hội đồng
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……………………..Ủy viên
Ông/Bà ……………………. Chức vụ ……….... Đại diện ……………………. Ủy viên
| STT | Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ,... | Mã số | Đơn vị tính | Đơn giá | Theosổ kế toán | Theo kiểm kê | Chênh lệch | Phẩm chất | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa | Thiếu | Còn tốt 100 % | Kém phẩm chất | Mất phẩm chất | |||||||||||
| Sốlượng | Thànhtiền | Sốlượng | Thànhtiền | Sốlượng | Thànhtiền | Sốlượng | Thànhtiền | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Cộng | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| Giám đốc(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Thủ kho(Ký, họ tên) | Ngày... tháng... năm...Trưởng ban/Chủ tịch Hội đồng kiểm kê(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 06 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày.... tháng.... năm ....
Quyển số: ……………..
Số: ……………..
Nợ: ……………..
Có: ……………..
| STT | Tên, quy cách, phẩm chất hàng hóa (vật tư, công cụ...) | Địa chỉ mua hàng | Đơnvị tính | Sốlượng | Đơngiá | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 |
| Cộng | x | x | x | x |
Tổng số tiền (Viết bằng chữ):........................................................................................
* Ghi chú: ....................................................................................................................
| Người mua(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Người duyệt mua(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:………… | Mẫu số: 07 - VT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng …. năm ….
Số: …………
| STT | GhiCó các TKĐối tượngsử dụng(Ghi Nợ các TK) | Tài khoản 152 | Tài khoản 153 | Tài khoản 242 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáhạch toán | Giáthực tế | Giá hạch toán | Giá thực tế | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp-Phân xưởng (sản phẩm)...- …………………. | |||||
| 2 | TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công | |||||
| 3 | TK 627 - Chi phí sản xuất chung | |||||
| 4 | - Phân xưởng……………. | |||||
| 5 | TK 641 - Chi phí bán hàng | |||||
| 6 | TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp | |||||
| 7 | TK 242- Chi phí chờ phân bổ…………………………………. | |||||
| Cộng |
| Người lập biểu(Ký, họ tên) | Ngày....tháng....năm....Kế toán trưởng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Địa chỉ:………… | Mẫu số 01 - BH(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày.... tháng.... năm ....
Quyển số: ……………..
S ố : ……………..
Nợ: ……………..
C ó : ……………..
Căn cứ Hợp đồng số: …………..
ngày... tháng... năm ... về việc bán hàng đại lý (ký gửi),
Chúng tôi gồm:
I- Thanh quyết toán số hàng đại lý từ ngày …./…./…. đến ngày …./…./…. như sau:
| Số TT | Tên, quy cách, phẩm chất sản phẩm (hàng hóa) | Đơn vịtính | Số lượng tồn đầu kỳ | Số lượng nhận trong kỳ | Tổng số | Số hàng đãbán trong kỳ | Số lượng tồn cuối kỳ | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốlượng | Đơngiá | Thành tiền | |||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 1+2 | 4 | 5 | 6 | 7 = 3-4 |
| Cộng | x | x | x | x | x | x | x |
II- Số tiền còn nợ của các kỳ trước:...............................................................................
III- Số tiền phải thanh toán đến kỳ này: (III = II + Cột 6)...................................................
IV- Số tiền được nhận lại: ............................................................................................
+ Hoa hồng .................................................................................................................
+ Thuế nộp hộ .............................................................................................................
+ Chi phí (nếu có) ........................................................................................................
+ ................................................................................................................................
V- Số tiền thanh toán kỳ này: ........................................................................................
+ Tiền mặt: .................................................................................................................
+ Séc: .........................................................................................................................
VI- Số tiền nợ lại (VI= III - IV - V) ...................................................................................
* Ghi chú:
| Giám đốc đơn vị gửi hàng đại lý (ký gửi)(Ký, họ tên, đóng dấu) | Người lập bảng thanh toán(Ký, họ tên) | Giám đốc đơn vị nhận bán hàng đại lý(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|---|---|
| Kế toán trưởng đơn vị gửi hàng đại lý (ký gửi)(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng đơn vị nhận bán hàng đại lý(Ký, họ tên) |
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Địa chỉ:………… | Mẫu số 02 - BH(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày lập thẻ …………… Tờ số: ……………..
| Ngày tháng | Tên người bán hàng | Số lượng tồn đầu ngày (ca) | Số lượng nhập từ kho trong ngày (ca) | Số lượng nhập khác trong ngày (ca) | Cộng tồn đầu ngày (ca) và nhập trong ngày (ca) | Xuất bán | Xuất khác | Số lượng tồn cuối ngày (ca) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lượng | Tiền | Lượng | Tiền | |||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 =1+2+3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 = 4-5-7 |
| Cộng |
| Người lập(Ký, họ và tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Địa chỉ:………… | Mẫu số 01 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …… tháng ….. năm …..
Quyển số: ……………..
Số: ……………..
Nợ: ……………..
Có: ……………..
Họ và tên người nộp tiền:.............................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Lý do nộp: ..................................................................................................................
Số tiền: ……………………………
(Viết bằng chữ): ........................................................
Kèm theo: ………………………………………
Chứng từ gốc: ..........................................
| Ngày.....tháng….năm…… | ||||
|---|---|---|---|---|
| Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Người nộp tiền(Ký, họ tên) | Người lập phiếu(Ký, họ tên) | Thủ quỹ(Ký, họ tên) |
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ..............................................................................
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ............................................................................
+ Số tiền quy đổi: ........................................................................................................
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Địa chỉ:………… | Mẫu số 02 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …… tháng ….. năm …..
Quyển số: ……………..
Số: ……………..
Nợ: ……………..
Có: ……………..
Họ và tên người nhận tiền: ...........................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Lý do chi: ....................................................................................................................
Số tiền: ………………………………..
(Viết bằng chữ): ...................................................
Kèm theo: ………………………………………
Chứng từ gốc: ..........................................
| Ngày.....tháng….năm…… | ||||
|---|---|---|---|---|
| Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Thủ quỹ(Ký, họ tên) | Người lập phiếu(Ký, họ tên) | Người nhậntiền(Ký, họ tên) |
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):...............................................................................
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ............................................................................
+ Số tiền quy đổi: ........................................................................................................
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộphận:………… | Mẫu số 03 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …… tháng ….. năm …..
S ố: ……………..
K ín h gửi: ...................................................................................................................
Tên tôi là: ....................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: ………………….. (Viết bằng chữ)
.....................................
...................................................................................................................................
Lý d o tạm ứng: ............................................................................................................
Thời hạn thanh toán: ...................................................................................................
| Giám đốc(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên) | Người đề nghị tạm ứng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn v ị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộphận:………… | Mẫu số 04 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …… tháng ….. năm …..
Số: ……………..
Nợ: ……………..
Có: ……………..
| Diễn giải | Số tiền |
|---|---|
| A | 1 |
| I. Số tiền tạm ứng | …………………………… |
| 1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết | …………………………… |
| 2. Số tạm ứng kỳ này: | …………………………… |
| -Phiếu chi số …….ngày….. | …………………………… |
| -Phiếu chi số …….ngày….. | …………………………… |
| - …. | …………………………… |
| II. Số tiền đã chi | …………………………… |
| 1. Chứng từ số……ngày….. | …………………………… |
| 2.... | …………………………… |
| III. Chênh lệch | …………………………… |
| 1. Sốtạm ứng chi không hết (I - II) | …………………………… |
| 2. Chi quá số tạm ứng ( II -I) | …………………………… |
| Giám đốc(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Kế toán thanh toán(Ký, họ tên) | Người đề nghị thanh toán(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Địa chỉ:…….…… | Mẫu số 05 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày ….. tháng ….. năm...
Kính gửi: ...................................................................................................................
Họ và tên người đề nghị thanh toán:..............................................................................
Bộ phận (Hoặc địa chỉ): ...............................................................................................
Nội dung thanh toán: ...................................................................................................
Số tiền: …………………………….
(Viết bằng chữ): ........................................................
(Kèm theo ………..
chứng từ gốc).
| Người đề nghị thanh toán(Ký, họ tên) | Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Người duyệt(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Địa chỉ:…….…… | Mẫu số 06 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …. tháng … năm ....
Quyển số: …………..
Số: ………….
-
Nội dung thu: ............................................................................................................
(Viết bằng chữ): .....................................................
| Người nộp tiền(Ký, họ tên) | Người thu tiền(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 07 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
| (Đính kèm phiếu ………Ngày …. tháng …. năm …..) | Quyển số:………………..Số:…………………. |
|---|
| STT | Tên, loại, quy cách phẩm chất | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | D |
| Cộng | x | x | x | x |
| Ngày…tháng….năm .... | |||
|---|---|---|---|
| Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Người nộp(nhận)(Ký, họ tên) | Thủ quỹ(Ký, họ tên) | Người kiểm nghiệm(Ký, họ tên) |
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 08a - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho VNĐ)
Số: ……………..
Hôm nay, vào …..
giờ ….. ngày
....tháng …. năm …..
Chúng tôi gồm:
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau
| STT | Diễn giải | Số lượng(tờ) | Sốtiền |
|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 |
| I | Số dư theo sổ quỹ: | x | …………………… |
| II | Số kiểm kê thực tế: | x | …………………… |
| 1 | Trong đó: - Loại | …………………… | …………………… |
| 2 | - Loại | …………………… | …………………… |
| 3 | -Loại | …………………… | …………………… |
| 4 | -Loại | …………………… | …………………… |
| 5 | -... | …………………… | …………………… |
| III | Chênh lệch (III = I - II): | x | …………………… |
+ Thiếu:
..........................................................................................................
| Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Thủ quỹ(Ký, họ tên) | Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết k ế biểu mẫu chứng từ k ế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 08b - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)
Số: ………………..
Hôm nay, vào ….. giờ ….. ngày ....tháng …. năm …..
Chúng tôi gồm:
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng bạc ... kết quả như sau:
| STT | Diễn giải | Đơn vị tính | Sốlượng | Đơngiá | Tính ra VNĐ | Ghichú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ giá | VNĐ | ||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | D |
| I | Số dư theo sổ quỹ | x | x | ………. | ………. | ………. | ………. |
| II | Số kiểm kê thực tế (*) | x | x | ………. | ………. | ………. | ………. |
| 1 | - Loại | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
| 2 | - Loại | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
| 3 | - ….. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
| III | Chênh lệch (III = I-II) | x | x | ………. | ………. | ………. | ………. |
+ Thiếu:
..........................................................................................................
| Thủ quỹ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 09 - TT(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày..... tháng..... năm....
Họ và tên người chi: ....................................................................................................
Bộ phận (hoặc địa chỉ): .................................................................................................
Chi cho công việc: .......................................................................................................
| STT | Chứng từ | Nội dung chi | Sốtiền | |
|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | |||
| A | B | C | D | 1 |
| Cộng |
Số tiền bằng chữ: ........................................................................................................
(Kèm theo.... chứng từ gốc).
| Người lập bảng kê(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Người duyệt(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết k ế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 01 - TSCĐ(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …. tháng …. năm …..
Số: …………………
Nợ: …………………
Có: …………………
Căn cứ Quyết định số: ……………. ngày …. tháng …. năm …. của ................................
…………………………………………… về việc bàn giao TSCĐ .......................................
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
Địa điểm giao nhận TSCĐ: ...........................................................................................
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
| STT | Tên, ký hiệu quy cách (cấp hạng TSCĐ) | Sốhiệu/MãTSCĐ | Nước sản xuất (XD) | Năm sản xuất | Năm đưa vào sử dụng | Công suất (diện tích thiết kế) | Tính nguyên giá tài sản cố định | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Chi phívận chuyển | Chiphíchạy thử | … | NguyêngiáTSCĐ | Tài liệu kỹ thuật kèm theo | |||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | E |
| Cộng | X | X | X | X | X | X |
| Sốthứtự | Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng | Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 |
| Giám đốc bên nhận(Ký, họ tên, đóng dấu) | Kế toán trưởngbên nhận(Ký, họ tên) | Người nhận(Ký, họ tên) | Người giao(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 02 - TSCĐ(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày …. tháng …. năm …..
Số: …………………
Nợ: …………………
Có: …………………
Căn cứ Quyết định số: ……………. ngày …. tháng …. năm …. của ................................
…………………………………………… về việc thanh lý tài sản cố định.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ô ng/Bà: ………… .. ………… Chức vụ ……… . ….. Đại diện ………………………Trưởng ban
Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện ……………………… Ủy viên
Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện ……………………… Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
……………………………. Số thẻ TSCĐ ....................................
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
| Ngày…tháng….năm….Trưởng Ban thanh lý(Ký, họ tên) |
|---|
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:
| Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu) | Ngày…tháng….năm….Kế toán trưởng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 03 - TSCĐ(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày... tháng... năm...
Số: ……………..
Nợ: ……………..
Có: ……………..
Căn cứ Quyết định số: …………ngày... tháng ... năm ... của ..........................................
Chúng tôi gồm:
Đã kiểm nhận việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ như sau:
tháng.... năm ….
Các bộ phận sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo gồm có:
| Tên bộ phận cần sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo | Nội dung (mức độ) công việc sửachữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo | Giádự toán | Chi phí thực tế | Kết quảkiểm tra sau sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo |
|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| Cộng |
Kết luận: .....................................................................................................................
...................................................................................................................................
| Đại diện đơn vị nhận(Ký, họ tên) | Đạidiện đơn vị giao(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 04 - TSCĐ(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày... tháng... năm...
Số: ……………..
Nợ: ……………..
Có: ……………..
Căn cứ Quyết định số: …………ngày... tháng ... năm ...
Của
………………………………………. Về việc đánh giá lại TSCĐ
Đã thực hiện đánh giá lại giá trị các TSCĐ sau đây:
| STT | Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ | Sốhiệu TSCĐ | Số thẻ TSCĐ | Giá trị đang ghi sổ | Giá trị còn lại theo đánh giá lại | Chênh lệch | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên Giá | Hao mòn | Giá trị còn lại | Nguyên Giá | Hao mòn | Giá trị còn lại | Nguyên giá | Hao mòn | Giá trịCòn lại | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Cộng | X | X |
Kết luận:
....................................................................................................................
...................................................................................................................................
| Ủy viên/người lập(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày... tháng... năm...Chủ tịch Hội đồng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 05 - TSCĐ(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Số: ………..
Thời điểm kiểm kê …….. giờ ….. ngày … tháng …. năm ….
Ban kiểm kê gồm:
Đã ki ể m kê TSCĐ, kết quả như sau:
| Số TT | Tên TSCĐ | Đơn vịtính | Mã số | Nơi sử dụng | Theo sổ kế toán | Theo kiểm kê | Chênh lệch | Ghi chú | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốlượng | Nguyêngiá | Giá trị còn lại | Sốlượng | Nguyêngiá | Giá trị còn lại | Sốlượng | Nguyêngiá | Giá trị còn lại | ||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | F |
| Cộng | x | x | x | x | x | x |
| Giám đốc(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)(Ký, họ tên, đóng dấu) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày... tháng... năm...Trưởng Ban kiểm kê(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
| Đơn vị:................Bộ phận:…….…… | Mẫu số 06 - TSCĐ(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng ….. năm …..
S ố : ………..
| STT | Chỉtiêu | Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc thời gian sử dụng | Nơi sử dụngToàn DN | TK627-Chi phí sản xuất chung | TK 623Chiphí sử dụng máy thi công | TK 641 Chi phí bán hàng | TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp | TK241XDCBdở dang | TK 242 Chi phí chờ phân bổ | TK 335 Chi phí phải trả | … | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phânxưởng (sản phẩm) | Phân xưởng (sản phẩm) | Phân xưởng (sản phẩm) | Phân xưởng (sản phẩm) | |||||||||||||
| NguyêngiáTSCĐ | Sốkhấu hao | |||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | … | |
| 1 | I. Số khấu hao trích tháng trước | |||||||||||||||
| 2 | II. SốKHTSCĐtăng trong tháng | |||||||||||||||
| 3 | II. SốKHTSCĐgiảmtrong tháng | |||||||||||||||
| 4 | IV. SốKH trích tháng này(I+ II - III) | |||||||||||||||
| Cộng | x |
| Người lập bảng(Ký, họ tên) | Ngày... tháng... năm...Kế toán trưởng(Ký, họ tên) |
|---|
Ghi chú:
Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
1. Mục đích: Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ; theo dõi các khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác như: thanh toán tiền thuê ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương,... và một số nội dung khác có liên quan đến lao động, tiền lương.
2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm có các biểu mẫu sau:
| Bảng thanh toán tiền lương | Mẫu số 01- LĐTL |
|---|---|
| Bảng thanh toán tiền thưởng | Mẫu số 02-LĐTL |
| Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ | Mẫu số 03- LĐTL |
| Bảng thanh toán tiền thuê ngoài | Mẫu số 04- LĐTL |
| Hợp đồng giao khoán | Mẫu số 05- LĐTL |
| Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán | Mẫu số 06- LĐTL |
| Bảng kê trích nộp các khoản theo lương | Mẫu số 07-LĐTL |
| Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương | Mẫu số 08- LĐTL |
( Mẫu số 01 - LĐTL )
1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương là các tài liệu khác có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành...
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.
Cột 1,2: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ, hệ số lương của người lao động.
Cột 3,4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.
Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.
Cột 7,8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việc hưởng các loại % lương.
Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương.
Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thường.
Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.
Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người.
Cột 13,14,15,16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.
Cột 17: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II.
Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II (nếu chi bằng tiền mặt).
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, người phụ trách tính lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được ủy quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán làm căn cứ để thanh toán lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.
( Mẫu số 02 - LĐTL )
1. Mục đích: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền thưởng phải ghi rõ tên đơn vị, bộ phận được thưởng.
Cột A,B,C: Ghi số thứ tự, họ tên, ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của người được thưởng.
Cột 1,2: Ghi rõ loại thưởng được bình xét, số tiền được thưởng theo mỗi loại.
Cột D: Người được thưởng ký nhận tiền thưởng (nếu nhận bằng tiền mặt).
Bảng thanh toán tiền thưởng phải có chữ ký (họ tên) của người lập, kế toán trưởng và giám đốc.
( Mẫu số 03 - LĐTL )
1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm xác định khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc.
2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải ghi rõ tên đơn vị, bộ phận làm việc.
Dòng tháng năm: Ghi rõ tháng và năm mà người lao động tiến hành làm thêm giờ.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ và tên, Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của người làm việc thêm giờ.
Cột 1: Ghi hệ số lương người lao động đang hưởng.
Cột 2: Ghi hệ số phụ cấp chức vụ người lao động đang hư ở ng.
Cột 3: Ghi tổng số hệ số lương của người lao động (Cột 3 = Cột 1 + Cột 2).
Cột 4: Ghi tiền lương tháng được hưởng tính bằng: Lương tối thiểu (Theo quy định của nhà nước) nhân với (x) Hệ số lương cộng với (+) Phụ cấp chức vụ.
Cột 5: Ghi mức lương ngày được tính bằng Lương tối thiểu (theo quy định của Nhà nước) x (hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ)/ Số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn.
Cột 6: Ghi mức lương giờ được tính bằng Cột 5 chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định của Bộ luật Lao động .
Cột số giờ làm thêm ngày làm việc bình thườ n g, số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật, số giờ làm thêm ngày lễ, số giờ làm thêm buổi đêm (Cột 7, 9, 11,13) căn cứ vào dữ liệu doanh nghiệp theo dõi về số giờ làm thêm thực tế của tháng đó để ghi.
Cột thành tiền của làm thêm ngày thường (cột 8) = số giờ (cột 7) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột thành tiền của làm thêm ngày thứ 7, CN (cột 10) = Số giờ (cột 9) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột thành tiền của làm thêm ngày lễ, tết (cột 12) = Số giờ (cột 11) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột thành tiền làm thêm buổi đêm (Cột 14) = Số giờ (Cột 13) nhân (x) mức lương giờ (Cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 15: Ghi tổng cộng số tiền Cột 15 = Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14.
Cột 16,17: Ghi số giờ công nghỉ bù của những ngày làm thêm và số tiền tương ứng của những ngày nghỉ bù phải trừ không được thanh toán tiền.
Cột 17 = Cột 16 x Cột 6 x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 18: Ghi số tiền làm thêm thực thanh toán cho người làm thêm.
Cột 18 = Cột 15
-
Cột 17.
Cột D - Ký nhận: Người làm thêm sau khi nhận tiền phải ký vào cột này (nếu chi bằng tiền mặt).
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lập thành 1 bản để làm căn cứ thanh toán.
( Mẫu số 04 - LĐTL )
1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện nhũng công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 công việc nào đó.... Chứng từ được dùng để thanh toán cho người lao động thuê ngoài.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Chứng từ này do người thuê lao động lập.
Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,...).
Ghi rỗ nội dung, địa điểm và thời gian thuê.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, địa chỉ hoặc số CCCD/Căn cước/MST TNCN của người được thuê.
Cột D: Ghi rõ nội dung hoặc tên công việc thuê.
Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm.
Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho 1 công lao động hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc. Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống.
Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.
Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập ở diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế (nếu có).
Cột 5: Số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ thuế. (Cột
5 = Cột
3
-
Cột
4)
Cột E: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền (nếu nhận bằng tiền mặt).
( Mẫu số 05 - LĐTL )
1. Mục đích: Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc kho á n, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ và số của hợp đồng giao khoán (nếu có). Ghi rõ họ tên, chức vụ đại diện cho phòng, ban, bộ phận của bên giao khoán và bên nhận khoán.
Phần I. Điều khoản chung:
Phần II. Điều khoản cụ thể:
Ghi rõ nội dung các công việc khoán, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán và người giao khoán (như điều kiện làm việc, yêu cầu sản phẩm (công việc) khoán, thời gian hoàn thành và số tiền phải thanh toán).
Hợp đồng giao khoán do bên giao khoán lập thành 3 bản :
Hợp đồng giao kho á n phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của đại diện bên giao khoán và đại diện bên nhận khoán.
( Mẫu số 06-LĐTL )
1. Mục đích: Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán là chứng từ nhằm xác nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ đ ể hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận có bản thanh lý hợp đồng giao khoán.
Ghi rõ ngày, tháng, năm thanh lý hợp đồng, số hiệu bản thanh lý.
Ghi rõ họ tên, chức vụ của những người được đại diện cho bên giao khoán và bên nhận khoán.
Ghi rõ số, ngày tháng của hợp đồng được thanh lý.
Ghi rõ nội dung công việc đã thực hiện và giá trị của hợp đồng đã thực hiện đến thời điểm thanh lý hợp đồng.
Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ mà bên giao khoán đã thanh toán cho bên nhận khoán từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh lý hợp đồng.
Ghi rõ nội dung của từng bên vi phạm hợp đồng (nếu có) và số tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng.
Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ bên giao khoán còn phải thanh toán cho bên nhận khoán (Theo tính toán trong hợp đồng, nghiệm thu công việc và số tiền đã thanh toán trước cho nhau) đến khi thanh lý hợp đong hoặc ngược lại bên giao khoán đã thanh toán quá cho bên nhận khoán.
Sau khi kiểm tra thực tế việc thực hiện hợp đồng, kết quả thực hiện hợp đồng hai bên nhất trí đưa ra kết luận về từng nội dung cụ thể về khối lượng thực hiện, đánh giá chất lượng và kiến nghị, các việc c ầ n làm (nếu có).
Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản. Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký của đ ại diện bên giao khoán và đại diện bên nhận khoán thực hiện hợp đồng.
( Mẫu số 07 - LĐTL )
1. Mục đích: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao động phải nộp trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn. Chứng từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận trích nộp các khoản theo lương.
Bảng kê được lập thành 2 bản. Bảng kê trích nộp theo lương sau khi lập xong phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên của người lập, kế toán trưởng, giám đốc.
( Mẫu số 08-LĐTL )
1. Mục đích: Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386).
2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi
+ Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ... kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc Có TK 335.
+ Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382,3383,3384, 3386).
Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và các sổ kế toán có liên quan tùy theo hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị (như Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái TK 334, 338...), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
1. Mục đích: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho.
2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho gồm các biểu mẫu sau:
| Phiếu nhập kho | -Mẫu số 01 - VT |
|---|---|
| Phiếu xuất kho | -Mẫu số 02 - VT |
| Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | -Mẫu số 03 - VT |
| Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ | -Mẫu số 04 - VT |
| Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa | -Mẫu số 05 - VT |
| Bảng kê mua hàng | -Mẫu số 06 - VT |
| Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | -Mẫu số 07 - VT |
( Mẫu số 01-VT )
1. Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê.
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho; tên kho; địa điểm kho nhập.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập).
Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.
Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn,... tùy theo qui định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực nhập.
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập cùng một phiếu nhập kho.
Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt giấy than viết 1 lần), và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ (Đối với trường hợp phiếu nhập kho lập bằng bản cứng).
( Mẫu số 02 - VT )
1. Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận): số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế đã xuất kho.
Dòng "Tổng số tiền viết bằng chữ": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 s ố lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên).
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
Liên 2: Thủ kho giữ đ ể ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng.
(Vật tư, công cụ, s ản phẩm, hàng hóa)
( Mẫu số 03 - VT )
1. Mục đích: Xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái của Biên bản kiểm nghiệm ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.
Biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp:
Những vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng trong quá trình nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên nhân đối với vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất và cách xử lý.
Biên bản kiểm nghiệm lập 2 bản:
-
1 bàn giao cho phòng, ban kế toán.
Trường hợp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì kèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư, dụng cụ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết.
( Mẫu số 04- VT )
1. Mục đích: Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái của Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.
Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở đơn vị sử dụng được phân thành hai loại:
Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên:
-
1 bản giao cho phòng kế toán.
( Mẫu số 05 - VT )
1. Mục đích: Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thực hiện kiểm kê. Ban kiểm kê gồm Trưởng ban và các ủy viên.
Mỗi kho được kiểm kê lập 1 biên bản riêng.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa được kiểm kê tại kho.
Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ vật tư, công cụ, s ả n phẩm, hàng hóa (tùy theo quy định của đơn vị đ ể ghi đơn giá cho phù hợp).
Cột 2, 3: Ghi số lượng, thành tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo sổ kế toán.
Cột 4, 5: Ghi số lượng, thành tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo kết quả kiểm kê.
Nếu thừa so với sổ kế toán (cột 2, 3) ghi vào cột 6, 7, nếu thiếu ghi vào cột 8, 9.
Số lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế kiểm kê sẽ được phân loại theo phẩm chất:
Nếu có chênh lệch phải trình giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết số chênh lệch này.
Biên bản dược lập thành 2 bản:
-
1 bản thủ kho lưu.
Sau khi lập xong biên bản, giám đốc, trưởng ban/chủ tịch hội đồng kiểm kê và thủ kho, kế toán trưởng cùng ký vào biên bản (ghi rõ họ tên).
( Mẫu số 06 -VT )
1. Mục đích: Là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, d ụng cụ, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hóa,... lập trong Bảng kê khai này không được khấu trừ thu ế GTGT
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái của Bảng kê mua hàng ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng Bảng kê mua hàng.
Ghi r õ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua hàng và đơn vị tính của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.
Cột 1: Ghi số lượng của mỗi loại vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.
Cột 2: Ghi đơn giá mua của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.
Cột 3: Ghi số tiền của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa dã mua (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).
Dòng cộng ghi tổng số tiền đã mua các loại vật tư, công cụ, hàng hóa ghi trong Bảng.
Các cột B, C, 1,2, 3 nếu còn thừa thì được gạch 1 đ ường chéo từ trên xuống.
Bảng kê mua hàng do người mua lập 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần).
Sau khi lập xong, người mua ký và chuyển cho kế toán trưởng soát xét, ký vào Bảng kê mua hàng. Người đi mua phải chuyển “Bảng kê mua hàng” cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt và làm thủ tục nhập kho (nếu có) hoặc giao hàng cho người quản lý sử dụng.
Liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho kế toán làm thủ tục thanh toán và ghi sổ (Trường hợp bảng kê mua hàng được lập bằng bản cứng).
( Mẫu số 07 - VT )
1. Mục đích: Dùng đ ể phản ánh tổng giá tr ị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng (ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan), Bảng này còn dùng để phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần c ó giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới một năm hoặc trên một năm đang được phản ánh trên TK 242.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế phản ánh trong Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên Có các Tài khoản 152, 153, 242 của các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán liên quan tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái TK 152, 153,...). Số liệu của Bảng phân bổ này đồng thời dược sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
1. Mục đích: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy, thanh toán hàng nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn trong việc quản lý hàng hóa.
2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu bán hàng gồm các biểu mẫu sau:
| Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi | -Mẫu số 01-BH |
|---|---|
| Thẻ quầy hàng | -Mẫu số 02-BH |
BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬi
( Mẫu số 01 - BH )
1. Mục đích: Phản ánh tình hình thanh toán hàng đ ại lý, ký gửi giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng, là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Mục I Thanh toán số hàng đại lý, ký gửi:
+ Cột A, B, C: Ghi số thứ tự và tên, quy cách, phẩm chất, đơn vị tính của sản phẩm, hàng hóa nhận đại lý, ký gửi.
+ Cột 1: Ghi số lượng hàng còn tồn cuối kỳ trước.
+ Cột 2: Ghi số lượng hàng nhận đại lý, ký gửi kỳ này.
+ Cột 3: Ghi tổng số lượng hàng nhận đại lý, ký gửi tính đến cuối kỳ này gồm số lượng hàng tồn kỳ trước chưa bán và số lượng hàng nhận kỳ này (Cột 3 = cột 1+ cột 2).
+ Cột 4, 5, 6: Ghi số lượng, đơn giá và số tiền của hàng hóa đã bán phải thanh toán của kỳ này. Đ ơn giá thanh toán là đơn giá ghi trong hợp đồng bán hàng đại lý, ký gửi giữa bên có hàng và bên nhận hàng.
+ Cột 7: Ghi số hàng hóa nhận đại lý, ký gửi còn tồn (tại quầy, tại kho) chưa bán được đến ngày lập bảng thanh toán (Cột 7 = Cột 3 - Cột 4).
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền phải thanh toán phát sinh kỳ này.
Mục II: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý, ký gửi còn nợ chưa thanh toán với bên có hàng đến thời điểm thanh toán kỳ này.
Mục III: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý phải thanh toán với bên có hàng đại lý m ớ i phát sinh đến kỳ này (Mục III = Mục II + cột 6 của Mục I).
Mục IV: Ghi số tiền bên có hàng đại lý phải thanh toán với bên bán hàng đại lý về số thuế nộp hộ, tiền hoa hồng, chi phí khác, ...(nếu có).
Mục V: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý thanh toán cho bên có hàng đại lý kỳ này (ghi rõ số tiền mặt và tiền séc).
Mục VI: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý còn nợ bên có hàng đại lý đến thời điểm thanh toán (Mục VI = Mục III - Mục IV - Mục V).
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi do bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi lập thành 3 bản. Sau khi lập xong, người lập ký, chuyển cho kế toán trưởng hai bên soát xét và trình giám đốc hai bên ký duyệt đóng dấu, một bản lưu ở nơi lập (phòng kế hoạch hoặc phòng cung tiêu), 1 bản lưu ở phòng kế toán đ ể làm chứng từ thanh toán và ghi sổ kế toán, 1 bản gửi cho bên có hàng đại lý, ký gửi.
( Mẫu số 02-BH )
1. Mục đích: Theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm được tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy, làm căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán hàng từng ngày (kỳ).
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Mỗi thẻ quầy hàng theo dõi một mặt hàng, không ghi những mặt hàng khác nhau về quy cách, phẩm chất vào cùng một thẻ.
Cuối tháng cộng thẻ quầy hàng để lập báo cáo bán hàng.
Thẻ này do người bán hàng giữ và ghi hàng ngày (ca), trước khi sử dụng phải đăng ký với kế toán.
1. Mục đích: Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.
2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu tiền tệ gồm các biểu mẫu sau:
| - Phiếu thu: | Mẫu số 01-TT |
|---|---|
| - Phiếu chi: | Mẫu số 02 - TT |
| - Giấy đề nghị tạm ứng | Mẫu số 03 - TT |
| - Giấy thanh toán tiền tạm ứng | Mẫu số 04 - TT |
| - Giấy đề nghị thanh toán | Mẫu số 05 - TT |
| - Biên lai thu tiền: | Mẫu số 06-TT |
| - Bảng kê vàng tiền tệ: | Mẫu số 07 -TT |
| - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND): | Mẫu số 08a - TT |
| - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ): | Mẫu số 08b - TT |
| - Bảng kê chi tiền: | Mẫu số 09 - TT |
( Mẫu số 01 -TT )
1. Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,... thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.
Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ” đính kèm với Phiếu thu.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán (nếu phiếu thu lập bằng bản cứng).
Chú ý:
+ Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ.
+ Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.
( Mẫu số 02 - TT )
1. Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.
Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi.
Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu.
Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
Liên 3 giao cho người nhận tiền (Trường hợp phiếu chi lập bằng bản cứng).
Chú ý:
+ Nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ.
+ Liên phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.
( Mẫu số 03 - TT )
1. Mục đích: Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộ phận. Giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng viết 1 liên và ghi rõ gửi giám đốc doanh nghiệp (người xét duyệt tạm ứng).
Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốc duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.
( Mẫu số 04 - TT )
1. Mục đích: Giấy thanh toán tiền tạm ứng là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộ phận. Phần đầu ghi rõ ngày, tháng, năm, số hiệu của giấy thanh toán tiền tạm ứng; Họ tên, đơn vị người thanh toán.
Căn cứ vào chỉ tiêu của cột A, kế toán ghi vào cột 1 như sau:
Mục I- Số tiền tạm ứng: Gồm số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết và số tạm ứng kỳ này, gồm:
Mục 1: Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi h ế t: Căn cứ vào dòng số dư tạm ứng tính đến ngày lập phiếu thanh toán trên sổ kế toán để ghi.
Mục 2 : Số tạm ứng kỳ này: Căn cứ vào các phiếu chi tạm ứng để ghi, mỗi phiếu chi ghi 1 dòng.
Mục II- Số tiền đã chi: Căn cứ vào các chứng từ chi tiêu của người nhận tạm ứng để ghi vào mục này. Mỗi chứng từ chi tiêu ghi 1 dòng.
Mục III- Chênh lệch: Là số chênh lệch giữa Mục I và Mục II.
Sau khi lập xong giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toán chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Giấy thanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Phần chênh lệch tiền tạm ứng chi không hết phải làm thủ tục thu hồi nộp quỹ hoặc trừ vào lương. Phần chi quá s ố tạm ứng phải làm thủ tục xuất quỹ trả lại cho người tạm ứng. Chứng từ gốc, giấy thanh toán tạm ứng phải đ ính kèm phiếu thu hoặc phiếu chi có liên quan.
( Mẫu số 05 - TT )
1. Mục đích: Giấy đề nghị thanh toán dùng trong trường hợp đã chi nhưng chưa đ ược thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) để làm thủ tục thanh toán, làm căn cứ thanh toán và ghi sổ kế to á n.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Giấy đề nghị thanh toán ghi rõ tên đơn vị, bộ phận. Giấy đề nghị thanh toán do người đề nghị thanh toán viết 1 liên và ghi rõ gửi giám đốc doanh nghiệp (hoặc người xét duyệt chi).
Sau khi mua hàng hoặc sau khi chỉ tiêu cho những nhiệm vụ được giao, người mua hàng hoặc chi tiêu lập giấy đề nghị thanh toán. Giấy đề nghị thanh toán được chuyển cho kế toán trư ở ng soát xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốc doanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền) duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị thanh toán và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.
( Mẫu số 06-TT )
1. Mục đích: Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Biên lai thu tiền phải đó ng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ của đơn vị thu tiền và đóng dấu đơn vị, phải đánh số từng quyển. Trong mỗi quyển phải ghi rõ số hiệu của từng tờ biên lai thu tiền liên tục trong 1 quyển.
Ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp tiền.
Nếu thu bằng séc phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụng séc.
Biên lai thu tiền đ ược lập thành hai liên (đặt giấy than viết một lần).
Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nộp tiền cùng ký và ghi rõ họ tên để xác nhận số tiền đã thu, đã nộp. Ký xong người thu tiền lưu 1 liên, còn liên 2 giao cho người nộp tiền giữ.
Cuối ngày, người được đơn vị giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bản biên lai lưu để lập Bảng kê biên lai thu ti ề n trong ngày (nếu thu séc phải lập Bảng kê thu séc riêng) và nộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc làm thủ tục nộp ngân hàng. Tiền mặt thu được ngày nào, người thu tiền phải nộp quỹ ngày đó.
( Mẫu số 07-TT )
1. Mục đích: Bảng kê vàng tiền tệ dùng để liệt kê số vàng tiền tệ của đơn vị, nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các loại vàng tiền tệ có tại đơn vị và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc để lập phiếu thu, chi quỹ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Cột A, B: Ghi số thứ tự và tên, loại, qui cách, phẩm chất của vàng tiền tệ...
Cột C: Ghi đơn vị tính: gam, chỉ, Kg.
Cột 1: Ghi số lượng của từng loại.
Cột 2: Ghi đơn giá của từng loại.
Cột 3: Bằng cột 1 nhân (x) cột 2.
Ghi chú: Khi cần thiết, tại cột B có thể ghi rõ ký hiệu của loại vàng tiền tệ...
Bảng kê do người đứng ra kiểm nghiệm lập thành 2 liên, 1 liên đính kèm với phiếu thu (chi) chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ và 1 liên giao cho người nộp (hoặc nhận).
Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như quy định.
(Dùng cho VNĐ)
( Mẫu số 08a - TT )
1. Mục đích: Bảng kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền bằng VNĐ tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt phải ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu), bộ phận.
Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên. Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (....giờ … ngày … tháng … năm … ). Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.
Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Bảng ki ể m kê quỹ phải có chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết.
Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
(Dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)
( Mẫu số 08b - TT )
1. Mục đích: Biên bản nhằm xác nhận tiền ngoại tệ, vàng tiền tệ,... tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái ghi tên đơn vị, bộ phận. Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải lập ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán quỹ là các thành viên.
Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (...giờ … ngày … tháng … năm ….). Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.
4.
Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Bảng kiểm kê quỹ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của thủ quỹ, trư ở ng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết.
Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
Ghi chú: (*) Trường hợp kiểm kê vàng tiền tệ thì cột "Diễn giải" phải ghi theo từng loại, từng thứ.
( Mẫu số 09 - TT )
1. Mục đích: Bảng kê chi tiền là bảng liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị. Phần đầu ghi rõ họ tên, bộ phận, địa chỉ của người chi tiền và ghi rõ nội dung chi cho công việc gì.
Bảng kê chi tiền phải ghi rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm.
Bảng kê chi tiền được lập thành 2 bản:
1. Mục đích: Theo dõi tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cố định.
2. Nội dung: Thuộc ch ỉ tiêu vật tư gồm các biểu mẫu sau:
| -Biên bản giao nhận TSCĐ | -Mẫu số 01 - TSCĐ |
|---|---|
| -Biên bản thanh lý TSCĐ | -Mẫu số 02 - TSCĐ |
| -Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành | -Mẫu số 03 - TSCĐ |
| -Biên bản đánh giá lại TSCĐ | -Mẫu số 04 - TSCĐ |
| -Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ | -Mẫu số 05 - TSCĐ |
| -Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ | -Mẫu số 06 - TSCĐ |
( Mẫu số 01 - TSCĐ )
1. Mục đích: Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp trên cấp, được tặng, biếu, viện trợ, nhận góp vốn, TSCĐ thuê ngoài...đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn,...(không sử dụng biên bản giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượng bán, thanh lý hoặc tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê). Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán gh i sổ (thẻ) TSCĐ, sổ kế toán có liên quan.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bàn giao nhận TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có tài sản mới đưa vào sử dụng hoặc điều tài sản cho đơn vị khác, đơn vị phải lập hội đồng bàn giao gồm: Đại diện bên giao, đ ại diện bên nhận và 1 số ủy viên.
Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ. Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng 1 đơn vị giao có thể lập chung 1 biên bản giao nhận TSCĐ.
Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) của TSCĐ.
Cột C: Ghi số hiệu TSCĐ hoặc mã TSCĐ.
Cột D: Ghi nước sản xuất (xây dựng).
Cột 1: Ghi năm sản xuất.
Cột 2: Ghi năm bắt đầu đ ưa vào sử dụng.
Cột 3: Ghi công suất (diện tích, thiết kế) như xe TOYOTA 12 chỗ ngồi, hoặc máy phát điện 75 KVA,...
Cột 4, 5, 6, 7: Ghi các yếu tố cấu thành nên nguyên giá TSCĐ gồm: Giá mua (hoặc giá thành sản xuất) (cột 4); chi phí vận chuyển, lắp đặt (cột 5); chi phí chạy thử (cột 6) .
Cột 8: Ghi nguyên giá TSCĐ (cột 7 = cột 4 + cột 5 + cột 6 +...).
Cột E: Ghi những tài liệu kỹ thuật kèm theo TSCĐ khi bàn giao.
Bảng kê phụ tùng kèm theo: Liệt kê số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ khi bàn giao. Sau khi bàn giao xong các thành viên bàn giao, nhận TSCĐ cùng ký vào biên bản.
Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản, mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản chuyển cho phòng k ế toán để ghi sổ kế toán và lưu.
( Mẫu số 02 - TSCĐ )
1. Mục đích: Xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập Ban thanh lý TSCĐ. Thành viên Ban thanh lý TSCĐ được ghi chép ở Mục I.
Ở Mục II ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ có quyết định thanh lý như:
Mục III ghi kết luận của Ban thanh lý, ghi ý kiến nhận xét của Ban về việc thanh lý TSCĐ.
Mục IV, kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi tính theo giá thực tế đã bán hoặc giá bán ước tính).
Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp.
( Mẫu số 03 - TSCĐ )
1. Mục đích: Xác nhận việc bàn giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo giữa bên có TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo và bên thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo. Là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành phải tiến hành lập Ban giao nhận gồm đại diện bên thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo và đại diện bên có TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo.
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành gồm 2 phần chính:
1 - Ghi tên, ký hiệu, số hiệu TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo.
Nơi quản lý sử dụng TSCĐ và ghi rõ thời gian bắt đầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo và hoàn thành việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ
2 - Các bộ phận sửa chữa, bảo dương hoặc nâng cấp, cải tạo.
Cột A: Ghi rõ tên của bộ phận cần phải sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo của TSCĐ.
Cột B: Ghi nội dung (mức độ) của công việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo như: Thay thế mới hoặc sửa chữa, tân trang lại v.v...
Cột 1: Ghi giá dự toán (giá kế hoạch) (đối với trường hợp đơn vị tự làm) hoặc giá hợp đồng hai bên đã thoả thuận (đối với trường hợp thuê ngoài) của từng bộ phận cần sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo .
Cột 2: Ghi số chi phí thực tế đã chi cho từng bộ phận sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo (Đối với trường hợp đơn vị tự sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo).
Đối với trường hợp thuê ngoài sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo thì chỉ ghi vào cột này khi có sự thay đổi về giá cả (so với giá ghi theo hợp đồng) phát sinh trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo được bên có TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo chấp nhận thanh toán.
Cột 3: Ghi rõ kết quả kiểm tra của từng bộ phận sau khi đã sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo xong.
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành lập thành 2 bản, đại diện đơn vị hai bên giao, nhận cùng ký và môi bên giữ một bản, lưu tại phòng kế toán.
( Mẫu số 04-TSCĐ )
1. Mục đích: Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ k ế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
G ó c trên bên trái của Biên bản đánh giá lại TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ, đơn vị phải thành lập Hội đồng đánh giá TSCĐ.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) số hiệu và số thẻ của TSCĐ.
Cột 1, 2, 3: Ghi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá tr ị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán tại thời điểm đánh giá.
Cột 4, 5,
6: Ghi giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại.
Trường hợp không đánh giá lại giá trị hao mòn, chỉ ghi Cột 4. Trường hợp đánh giá lại cả giá trị hao mòn thì ghi Cột 4, 5,6.
Cột 7, 8, 9: Ghi số chênh lệch giữa giá đánh giá so với giá trị đang ghi trên sổ kế toán.
Sau khi đánh giá xong, Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản ghi đầy đủ các nội dung và các thành viên trong Hội đồng ký, ghi rõ họ tên vào Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
Đỉên bản đánh giá lại TSCĐ được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại phòng kế toán để ghi sổ kế toán và 1 bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ.
( Mẫu số 05-TSCĐ )
1. Mục đích: Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài sản c ố định hiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bàn tổng hợp kiểm kê TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng d ấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Việc kiểm kê tài sản cố định được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của đơn vị. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên.
Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ phải ghi rõ thời điểm kiểm kê: (... giờ ... ngày ... tháng... năm...).
Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.
Dòng “Theo sổ kế toán” căn cứ vào sổ kế toán TSCĐ phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 1,2,3.
Dòng “Theo kiểm kê” căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối tượng TSCĐ, phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4,5,6.
Dòng “Chênh lệch” ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7,8,9.
Trên Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu TSCĐ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản chênh lệch về TSCĐ của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.
( Mẫu số 06 - TSCĐ )
1. Mục đích: Dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đ ó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.
2. Kết cấu và nội dung chủ yếu
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có các cột dọc phản ánh s ố khấu hao phải tính cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ (như cho bộ phận sản xuất - TK 623, 627, cho bộ phận bán hàng - TK 641, cho bộ phận quản lý - TK 642...) và các hàng ngang phản ánh số khấu hao tính trong tháng trước, số khấu hao tăng, giảm và số khấu hao phải tính trong tháng này.
Cơ sở lập:
+ Dòng khấu hao đã tính tháng trước lấy từ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng trước.
+ Các dòng số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này đ ược phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ có liên quan đến số tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu hao TSCĐ.
Dòng số khấu hao phải tính tháng này được tính bằng (=) số khấu hao tính tháng trước cộng (+) số khấu hao tăng, trừ (-) số khấu hao giảm trong tháng.
Số khấu hao phải trích tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ dược sử dụng để ghi vào các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán có liên quan (cột ghi Có TK 214), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.