Phụ lục III — Thông tư 99/2025/TT-BTC: danh mục biểu mẫu sổ và các hình thức sổ kế toán
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số TT | Tên sổ | Ký hiệu | Hình thức kế toán | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhật ký chung | Nhật ký - Sổ Cái | Chứng từ ghi sổ | Nhật ký-Chứng từ | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 01 | Nhật ký - Sổ Cái | S01-DN | - | x | - | - |
| 02 | Chứng từ ghi sổ | S02a-DN | - | - | x | - |
| 03 | Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ | S02b-DN | - | - | x | - |
| 04 | Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ) | S02c1-DNS02c2-DN | - | - | xx | - |
| 05 | Sổ Nhật ký chung | S03a-DN | x | - | - | - |
| 06 | Sổ Nhật ký thu tiền | S03a1-DN | x | - | - | - |
| 07 | Sổ Nhật ký chi tiền | S03a2-DN | x | - | - | - |
| 08 | Sổ Nhật ký mua hàng | S03a3-DN | x | - | - | - |
| 09 | Sổ Nhật ký bán hàng | S03a4-DN | x | - | - | - |
| 10 | Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) | S03b-DN | x | - | - | - |
| 11 | Nhật ký - Chứng từ, các loại Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê | S04-DN | - | - | - | x |
| Gồm: - Nhật ký - Chứng từ từ số 1 đến số 10 | S04a-DN(từ S04a1-DN đến S04a10-DN) | - | - | - | x | |
| - Bảng kê từ số 1 đến số 10 | S04b-DN(từ S04b1-DN đến S04b10-DN) | - | - | - | x | |
| 12 | Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký-Chứng từ) | S05-DN | - | - | - | x |
| 13 | Bảng cân đối số phát sinh | S06-DN | x | - | x | - |
| 14 | Sổ quỹ tiền mặt | S07-DN | x | x | x | - |
| 15 | Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt | S07a-DN | x | x | x | - |
| 16 | Sổ tiền gửi không kỳ hạn | S08-DN | x | x | x | x |
| 17 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) | S10-DN | x | x | x | x |
| 18 | Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | S11-DN | x | x | x | x |
| 19 | Thẻ kho (Sổ kho) | S12-DN | x | x | x | x |
| 20 | Sổ tài sản cố định | S21-DN | x | x | x | x |
| 21 | Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng | S22-DN | x | x | x | x |
| 22 | Thẻ Tài sản cố định | S23-DN | x | x | x | x |
| 23 | Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) | S31-DN | x | x | x | x |
| 24 | Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ | S32-DN | x | x | x | x |
| 25 | Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ | S33-DN | x | x | x | x |
| 26 | Sổ chi tiết tiền vay | S34-DN | x | x | x | x |
| 27 | Sổ chi tiết bán hàng | S35-DN | x | x | x | x |
| 28 | Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh | S36-DN | x | x | x | x |
| 29 | Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ | S37-DN | x | x | x | x |
| 30 | Sổ chi tiết các tài khoản | S38-DN | x | x | x | x |
| 31 | Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh | S41a-DN | x | x | x | x |
| 32 | Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh | S42a-DN | x | x | x | x |
| 33 | Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết | S41b-DN | x | x | x | x |
| 34 | Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết | S42b-DN | x | x | x | x |
| 35 | Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu | S43-DN | x | x | x | x |
| 36 | Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình | S44-DN | x | x | x | x |
| 37 | Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán | S45-DN | x | x | x | x |
| 38 | Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | S51-DN | x | x | x | x |
| 39 | Sổ chi phí đầu tư xây dựng | S52-DN | x | x | x | x |
| 40 | Sổ theo dõi thuế GTGT | S61-DN | x | x | x | x |
| 41 | Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại | S62-DN | x | x | x | x |
| 42 | Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm | S63-DN | x | x | x | x |
| Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp |
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S01-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm:....
| Thứ tự dòng | Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Số tiền phát sinh | Số hiệu tài khoản đối ứng | Thứ tự dòng | TK... | TK... | TK... | TK... | TK... | TK... | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | |||||
| A | B | C | D | E | 1 | F | G | H | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | ... | ... |
| - Số dư đầu năm- Số phát sinh trong tháng | ||||||||||||||||||||
| - Cộng số phát sinh tháng- Số dư cuối tháng- Cộng luỹ kế từ đầu quý |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S02a-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Số:.......
Ngày..... tháng.... năm....
| Trích yếu | Số hiệu tài khoản | Số tiền | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có | |||
| A | B | C | 1 | D |
| Cộng | x | x | x |
Kèm theo..... chứng từ gốc
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S02b-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ....
| Chứng từ ghi sổ | Số tiền | Chứng từ ghi sổ | Số tiền | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | 1 | A | B | 1 |
| - Cộng tháng- Cộng lũy kế từ đầu quý | - Cộng tháng- Cộng lũy kế từ đầu quý |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S02c1-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: ..................
Tên tài khoản: .................
Số hiệu:............
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ ghi sổ | Diễn giải | Số hiệu TK đối ứng | Số tiền | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | ||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | G |
| - Số dư đầu năm- Số phát sinh trong tháng | |||||||
| - Cộng số phát sinh tháng | x | x | |||||
| - Số dư cuối tháng | x | x | |||||
| - Cộng Iuỹ kế từ đầu quý | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S02c2-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: ..................
Tên tài khoản: .................
Số hiệu:............
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ ghi sổ | Diễn giải | Số hiệu tài khoản đối ứng | Số tiền | Tài khoản cấp 2 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | TK... | TK... | TK... | TK... | |||||||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| - Số dư đầu năm | ||||||||||||||
| - Số phát sinh trong tháng | ||||||||||||||
| - Cộng số phát sinh tháng | x | |||||||||||||
| - Số dư cuối tháng | x | |||||||||||||
| - Cộng luỹ kế từ đầu quý | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S03a-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
Đơn vị tính:..........
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Đã ghi Sổ Cái | STT dòng | Số hiệu TK đối ứng | Số phát sinh | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | |||||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S03a1-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Nợ TK ... | Ghi Có các TK | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | ... | ... | ... | ... | Tài khoản khác | ||||
| Số tiền | Số hiệu | |||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | E |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S03a2-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Có TK... | Ghi Nợ các TK | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Tài khoản khác | ||||||||
| Số tiền | Số hiệu | |||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | E |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S03a3-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản ghi Nợ | Phải trả người bán (ghi Có) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Hàng hóa | Nguyên liệu, vật liệu | Tài khoản khác | ||||
| Số hiệu | Số tiền | |||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | E | 3 | 4 |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S03a4-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Phải thu từ người mua (Ghi Nợ) | Ghi Có tài khoản doanh thu | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Hàng hoá | Thành phẩm | Dịch vụ | |||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số trang trước chuyển sang | |||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S03b-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm...
Tên tài khoản ………..
Số hiệu.........
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Nhật ký chung | Số hiệu TK đối ứng | Số tiền | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Trang sổ | STT dòng | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 |
| - Số dư đầu năm- Số phát sinh trong tháng | ||||||||
| - Cộng số phát sinh tháng- Số dư cuối tháng- Cộng lũy kế từ đầu quý |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a1-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tháng..... năm.....
| Số TT | Ngày | Ghi Có Tài khoản 111, ghi Nợ các Tài khoản | |||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 112 | 113 | 121 | 128 | 131 | 133 | 138 | 141 | ... | ... | 151 | 152 | 153 | 154 | 156 | 211 | 213 | 221 | 222 | 228 | 331 | 334 | 641 | 642 | ... | Cộng Có TK 111 | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | ||
| Cộng |
Đã ghi Sổ Cái ngày.... tháng.... năm....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b1-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Nợ Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tháng ...... năm.......
Số dư đầu tháng: ..................
| Số TT | Ngày | Ghi Nợ Tài khoản 111, ghi Có các tài khoản | Số dư cuối ngày | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 112 | 121 | 128 | 131 | 136 | 138 | 141 | ... | ... | 331 | 511 | ... | 711 | 811 | ... | Cộng Nợ TK 111 | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
| Cộng |
Số dư cuối tháng: .........................
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a2-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Tháng......... năm.........
| Số TT | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Có Tài khoản 112, ghi Nợ các tài khoản | Cộng Có TK 112 | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | 111 | 121 | 128 | 133 | 151 | 152 | 153 | 156 | 211 | 213 | 221 | 222 | 341 | ... | ... | |||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Cộng |
Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng ... năm .....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b2-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Nợ Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Tháng...... năm.....
Số dư đầu tháng: .............
| Số TT | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Nợ Tài khoản 112, ghi Có các Tài khoản | Số dư cuối ngày | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | 111 | 113 | 121 | 128 | 131 | 136 | 138 | ... | 341 | 511 | 711 | ... | Cộng Nợ TK 112 | |||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| Cộng |
Số dư cuối tháng: ....................
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a3-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
Tháng ....... năm ..........
Số dư đầu tháng: .................
| Số TT | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Có Tài khoản 113, ghi Nợ các tài khoản | Cộng Có TK 113 | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | 112 | 133 | 151 | 152 | 153 | 156 | 331 | 333 | 341 | ... | ... | ... | ||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 16 | |||
| Cộng |
Cộng số phát sinh bên Nợ theo chứng từ gốc............. Số dư cuối tháng: ...................
Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng... năm ....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a4-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có các Tài khoản
341 - Vay và nợ thuê tài chính
343 - Trái phiếu phát hành
Tháng .... năm .....
Số dư đầu tháng: .............
| Số TT | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Có TK..., Ghi Nợ các tài khoản | Số TT | Chứng từ | Phần theo dõi thanh toán (Ghi Nợ TK...., Ghi Có các TK) | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Cộng Có TK... | Số hiệu | Ngày tháng | Cộng Nợ TK... | ||||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | E | G | H | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Cộng |
Số dư cuối tháng: ................
| Đã ghi sổ Cái ngày...tháng...nămNgười ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a5-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
Tháng ..... năm .....
| Số TT | Tên đơn vị (hoặc người bán) | Số dư dầu tháng | Ghi Có TK 331, Ghi Nợ các tài khoản | Theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 331) | Số dư cuối tháng | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có | 152 | 153 | 151 | 156 | 211 | ... | Cộng Có TK 331 | 111 | 112 | 341 | ... | Cộng Nợ TK 331 | Nợ | Có | ||||
| Giá HT | Giá TT | Giá HT | Giá TT | ||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
| Cộng |
Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng... năm.....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a6-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
Tháng ...... năm.....
| Số TT | Diễn giải | Số dư đầu tháng | Hóa đơn | Phiếu nhập | Ghi Có TK 151, ghi Nợ các tài khoản | Số dư cuối tháng | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số hiệu | Ngày, tháng | 152 | 153 | 156 | 157 | 632 | ... | Công Có TK 151 | ||||||
| Giá HT | Giá TT | Giá HT | Giá TT | |||||||||||||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Cộng |
Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng... năm.....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a7-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp
Ghi Có các TK: 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627
Tháng....năm....
| Số TT | Các TKGhi cóCác TKghi Nợ | 152 | 153 | 154 | 214 | 241 | 242 | 334 | 335 | 338 | 352 | 356 | 621 | 622 | 623 | 627 | Các TK phản ánh ở các NKCT khác | Tổng cộng chi phí | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NKCT số 1 | NKCT số 2 | NKCT... | NKCT... | ||||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 11 | 12 | 14 | 15 | 16 | 17 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 |
| 123456789101112 | 154241242335621622623627641642352.... | ||||||||||||||||||||
| 13 | Cộng A | ||||||||||||||||||||
| 14151617181920212223 | 152153155157632241111112131... | ||||||||||||||||||||
| 24 | Cộng B | ||||||||||||||||||||
| 25 | Tổng cộng (A+B) |
Phần II
Tháng ..... năm.....
| Số TT | Tên các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh | Yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh | Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD | Tổng cộng chi phí | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi phí Nguyên liệu, vật liệu | Chi phí nhân công | Chi phí Khấu hao TSCĐ | Chi phí dịch vụ mua ngoài | Chi phí khác bằng tiền | Cộng | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | TK 154 | ||||||||
| 2 | TK 242 | ||||||||
| 3 | TK 335 | ||||||||
| 4 | TK 621 | ||||||||
| 5 | TK 622 | ||||||||
| 6 | TK 623 | ||||||||
| 7 | TK 627 | ||||||||
| 8 | TK 641 | ||||||||
| 9 | TK 642 | ||||||||
| 10 | TK 241 | ||||||||
| 11 | TK 632 | ||||||||
| 12 | Cộng trong tháng | ||||||||
| 13 | Luỹ kế từ đầu năm |
Phần III.
Tháng ..... năm......
| Số TT | Tên các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh | Số liệu chi tiết các khoản luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dịch vụ của các phân xưởng cung cấp lẫn cho nhauTK 154 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpTK 621 | Chi phí nhân công trực tiếpTK 622 | Chi phí sử dụng máy thi côngTK 623 | Chi phí sản xuất chungTK 627 | Chi phí trả trướcTK 242 | Chi phí phải trảTK 335 | ... | Dự phòng phải trảTK 352 | Cộng | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | TK 154 | ||||||||||
| 2 | TK 621 | ||||||||||
| 3 | TK 622 | ||||||||||
| 4 | TK 623 | ||||||||||
| 5 | TK 627 | ||||||||||
| 6 | TK 242 | ||||||||||
| 7 | TK 335 | ||||||||||
| 8 | TK 641 | ||||||||||
| 9 | TK 642 | ||||||||||
| 10 | TK 241 | ||||||||||
| 11 | TK 352 | ||||||||||
| Cộng: |
| Đã ghi sổ Cái ngày ...tháng...nămNgười ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b3-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tính giá thành thực tế Nguyên liệu, vật liệu và Công cụ, dụng cụ (TK 152, 153)
Tháng ..... năm .....
| Số TT | Chỉ tiêu | TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu | TK 153 - Công cụ, dụng cụ | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Giá hạch toán | Giá thực tế | Giấ hạch toán | Giá thực tế | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | I. Số dư đầu tháng | ||||
| 2 | II. Số phát sinh trong tháng: | ||||
| 3 | Từ NKCT số 1 (ghi Có TK 111) | ||||
| 4 | Từ NKCT số 2 (ghi Có TK 112) | ||||
| 5 | Từ NKCT số 5 (ghi Có TK 331) | ||||
| 6 | Từ NKCT số 6 (ghi Có TK 151) | ||||
| 7 | Từ NKCT số 7 (ghi Có TK 152) | ||||
| 8 | Từ NKCT khác | ||||
| 9 | III. Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I+II) | ||||
| 10 | IV. Hệ số chênh lệch | ||||
| 11 | V. Xuất dùng trong tháng | ||||
| 12 | VI. Tồn kho cuối tháng (III - V) |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b4-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
Dùng cho các TK: 154, 621, 622, 623, 627
Tháng ..... năm ......
| Số TT | Các TKghi CóCác TKghi Nợ | 152 | 153 | 154 | 214 | 241 | 242 | 334 | 335 | 338 | 352 | 621 | 622 | 623 | 627 | Các TK phản ánh ở các NKCT khác | Cộng chi phí thực tế trong tháng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NKCT số 1 | NKCT số 2 | NKCT ... | NKCT ... | ||||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 12 | 13 | 14 | 15 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | |
| 1 | TK 154- Phân xưởng....- Phân xưởng.... | ||||||||||||||||||||
| 2 | TK 621 - Chi phí Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp- Phân xưởng....- Phân xưởng.... | ||||||||||||||||||||
| 3 | Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp- Phân xưởng....- Phân xưởng.... | ||||||||||||||||||||
| 4 | TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công- Phân xưởng....- Phân xưởng.... | ||||||||||||||||||||
| 5 | TK 627 - Chi phí sản xuất chung- Phân xưởng....- Phân xưởng......... | ||||||||||||||||||||
| Cộng: |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b5-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
| Tập hợp: | - Chi phí đầu tư XDCB (TK 241)- Chi phí bán hàng (TK 641)- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)Tháng...... năm ……... |
|---|
| Số TT | Các TKghi CóCác TKghi Nợ | 152 | 153 | 154 | 214 | 241 | 242 | 334 | 335 | 338 | 352 | 356 | 621 | 622 | 623 | 627 | Các TK phản ánh ở các NKCT khác | Cộng chi phí thực tế trong tháng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NKCT số 1 | NKCT số 2 | NKCT... | ||||||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 13 | 14 | 15 | 16 | 18 | 19 | 20 | 21 | ||
| 1 | TK 2411 - Mua sắm TSCĐ | |||||||||||||||||||||
| 2 | TK 2412 - Xây dựng cơ bản | |||||||||||||||||||||
| 3 | Hạng mục | |||||||||||||||||||||
| 4 | - Chi phí xây lắp | |||||||||||||||||||||
| 5 | - Chi phí thiết bị | |||||||||||||||||||||
| 6 | - Chi phí khác | |||||||||||||||||||||
| 7 | Hạng mục: | |||||||||||||||||||||
| 8 | ........................ | |||||||||||||||||||||
| 9 | TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ | |||||||||||||||||||||
| 10 | TK 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ | |||||||||||||||||||||
| 11 | TK 641 - Chi phí bán hàng | |||||||||||||||||||||
| 12 | - Chi phí nhân viên | |||||||||||||||||||||
| 13 | - Chi phí vật liệu, bao bì | |||||||||||||||||||||
| 14 | - Chi phí dụng cụ, đồ dùng | |||||||||||||||||||||
| 15 | - Chi phí khấu hao TSCĐ | |||||||||||||||||||||
| 16 | - Chi phí dịch vụ mua ngoài | |||||||||||||||||||||
| 17 | - Chi phí bằng tiền khác | |||||||||||||||||||||
| 18 | TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp | |||||||||||||||||||||
| 19 | - Chi phí nhân viên quản lý | |||||||||||||||||||||
| 20 | - Chi phí vật liệu quản lý | |||||||||||||||||||||
| 21 | - Chi phí đồ dùng văn phòng | |||||||||||||||||||||
| 22 | - Chi phí khấu hao TSCĐ | |||||||||||||||||||||
| 23 | - Thuế, phí và lệ phí | |||||||||||||||||||||
| 24 | - Chi phí dự phòng | |||||||||||||||||||||
| 25 | - Chi phí dịch vụ mua ngoài | |||||||||||||||||||||
| 26 | - Chi phí bằng tiền khác | |||||||||||||||||||||
| Cộng |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b6-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
| Tập hợp: | - Chi phí chờ phân bổ (TK242)- Chi phí phải trả (TK 335)- Dự phòng phải trả (TK 352)- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (TK 356)Tháng ..... năm ..... |
|---|
| Số TT | Diễn giải | Số dư đầu tháng | Ghi Nợ TK..., Ghi Có các TK... | Ghi Có TK..., Ghi Nợ các TK... | Số dư cuối tháng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có | Cộng Nợ | Cộng Có | Nợ | Có | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Cộng |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a8-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có các TK: 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911
Tháng .... năm....
| Số TT | Số hiệu TK ghi Nợ | Các TKghi CóCác TKghi Nợ | 155 | 156 | 157 | 158 | 131 | 511 | 521 | 632 | 641 | 642 | 515 | 635 | ... | Cộng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
| 111 | Tiền mặt | ||||||||||||||||||
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | ||||||||||||||||||
| 113 | Tiền đang chuyển | ||||||||||||||||||
| 131 | Phải thu của khách hàng | ||||||||||||||||||
| 138 | Phải thu khác | ||||||||||||||||||
| 128 | Đầu tư- nắm giữ đến ngày đáo hạn | ||||||||||||||||||
| 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | ||||||||||||||||||
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||||||||||||||||||
| 632 | Giá vốn hàng bán | ||||||||||||||||||
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | ||||||||||||||||||
| ... | |||||||||||||||||||
| Cộng |
| Đã ghi sổ cái ngày...tháng...nămNgười ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b8-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
| - Sản phẩm (TK 155)- Hàng hóa (TK 156)- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế (TK 158)Tháng ...... năm....... | Số dư đầu kỳ: ...................... |
|---|
| Số TT | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Nợ TK...., Ghi Có các TK: | Ghi Có TK..., Ghi Nợ các TK: | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | ....... | ....... | Cộng Nợ TK | ...... | ....... | Cộng Có TK | ||||||||||||
| Số lượng | Giá HT | Giá TT | Số lượng | Giá HT | Giá TT | Giá HT | Giá TT | Số lượng | Giá HT | Giá TT | Số lượng | Giá HT | Giá TT | Giá HT | Giá TT | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Cộng |
Số dư cuối kỳ: .................
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b9-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
Tháng.....năm.........
| Số TT | Chỉ tiêu | TK 155 - Thành phẩm | TK 156 - Hàng hóa | TK 158- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá hạch toán | Giá thực tế | Giá hạch toán | Giá thực tế | Giá hạch toán | Giá thực tế | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | I. Số dư đầu tháng | ||||||
| 2 | II. Số phát sinh trong tháng | ||||||
| 3 | Từ NKCT số 5 | ||||||
| 4 | Từ NKCT số 6 | ||||||
| 5 | Từ NKCT số 7 | ||||||
| 6 | Từ NKCT số 1 | ||||||
| 7 | Từ NKCT số 2 | ||||||
| ......... | |||||||
| 8 | III. Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I+II) | ||||||
| 9 | IV. Hệ số chênh lệch | ||||||
| 10 | V. Xuất trong tháng | ||||||
| 11 | VI. Tồn kho cuối tháng (III - V) |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b10-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng ...... năm .....
Số dư đầu tháng...........
| Số TT | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Nợ TK 157, ghi có các TK | Cộng Nợ TK 157 | Ghi Có TK 157, ghi Nợ các TK | Cộng Có TK 157 | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | 155 | 156 | 154 | ..... | .......... | 632 | ........ | |||||||||||
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | ||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Cộng |
Số dư cuối tháng....................................
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04b11-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng ....... năm .........
| Số TT | Tên người mua | Số dư Nợ đầu tháng | Ghi Nợ TK 131, ghi Có các TK: | Ghi Có TK 131, ghi Nợ các TK | Số dư Nợ cuối tháng | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 511 | 711 | 331 | ... | ... | Cộng Nợ TK 131 | 111 | 112 | 521 | ... | ..... | Cộng Có TK 131 | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| Cộng |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a9-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình
Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình
Tài khoản 215 - Tài sản sinh học
Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư
Tháng ....... năm........
| Chứng từ | Diễn giải | Ghi Có TK 211, ghi Nợ các TK | Ghi Có TK 212, ghi Nợ các TK | Ghi Có TK 213, ghi Nợ các TK | Ghi có TK 215, Ghi Nợ các TK | Ghi Có TK 217, ghi Nợ các TK | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số TT | Số hiệu | Ngày, tháng | 214 | 811 | 222 | ... | Cộng Có TK 211 | 211 | 213 | 214 | .... | Cộng Có TK 212 | 214 | 811 | ... | ... | Cộng Có TK 213 | 152 | 154 | 632 | ... | Cộng Có TK 215 | 211 | 213 | 214 | ... | Cộng Có TK 217 | |
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | |||||
| Cộng |
Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng ... năm.....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S04a10-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ghi Có Tài khoản 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421
| Số TT | Diễn giải | Số dư đầu tháng | Ghi Nợ Tài khoản..., ghi Có các tài khoản | Ghi Có Tài khoản..., ghi Nợ các tài khoản | Số dư cuối tháng | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có | ... | ... | ... | ... | Cộng Nợ TK | ... | ... | ... | ... | Cộng Có TK | Nợ | Có | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Cộng |
Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng... năm....
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S05-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ)
Tài khoản ......
| Số dư đầu năm | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có |
| Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 | Cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | |
| Cộng số phát sinh Nợ | |||||||||||||
| Tổng số phát sinh Có | |||||||||||||
| Số dư cuối tháng |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:......................................Địa chỉ:..................................... | Mẫu số S06-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng... năm...
| Số hiệu tài khoản | Tên tài khoản kế toán | Số dư đầu tháng | Số phát sinh trong tháng | Số dư cuối tháng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Tổng cộng |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm.....Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………….….. | Mẫu số S07-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Loại quỹ:
...
| Ngày, tháng ghi sổ | Ngày, tháng chứng từ | Số hiệu chứng từ | Diễn giải | Sốtiền | Ghichú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu | Chi | Thu | Chi | Tồn | ||||
| A | B | E | 1 | 2 | 3 | G |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S07a-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tài khoản:...
Loại quỹ: ...
Năm...
Đơn vị tính...
| Ngày,tháng ghi sổ | Ngày,thángchứng từ | Số hiệu chứng từ | Diễn giải | TKđốiứng | Sốphát sinh | Sốtồn | Ghichú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu | Chi | |||||||||
| Nợ | Có | |||||||||
| A | B | C | D | E | F | 1 | 2 | 3 | G | |
| - Số tồn đầu kỳ- Số phát sinhtrong kỳ | ||||||||||
| - Cộng sốphát sinh trong kỳ | X | X | X | |||||||
| - Sốtồn cuốikỳ | X | X | X | X |
-
Ngày mở sổ:...
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S08-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Nơi mở tài khoản giao dịch: ………….
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: ………….
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoảnđối ứng | Số tiền | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày, tháng | Thu (gửi vào) | Chi (rút ra) | Còn lại | ||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | F |
| - Số dư đầu kỳ- Sốphát sinhtrong kỳ | ||||||||
| -Cộng số phátsinh trongkỳ | X | X | X | |||||
| - Số dư cuối kỳ | X | X | X | X |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S10-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ……
Tài khoản: …… Tên kho: … ……..
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, cụng cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) ..................
Đơn vị tính: ……………
| Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đốiứng | Đơn giá | Nhập | Xuất | Tồn | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Sốlượng | Thành tiền | Sốlượng | Thành tiền | Sốlượng | Thành tiền | Ghichú | |||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3=1x2 | 4 | 5=(1x4) | 6 | 7=(1x6) | 8 |
| Số dư đầu kỳ | |||||||||||
| Cộng tháng | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S11-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tài khoản:...
Tháng..... năm.......
| STT | Tên, qui cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa | Sốtiền | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Tồnđầu kỳ | Nhập trong kỳ | Xuất trong kỳ | Tồn cuối kỳ | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cộng |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S12-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Ngày lập thẻ: …………
Tờ số .....………..…….
| SốTT | Ngày, tháng | Sốhiệu chứng từ | Diễn giải | Ngày nhập, xuất | Số lượng | Ký xác nhận của kế toán | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhập | Xuất | Nhập | Xuất | Tồn | |||||
| A | B | C | D | E | F | 1 | 2 | 3 | G |
| Cộngcuối kỳ | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S21-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm:...
Loại tài sản:...........
| SốTT | Ghi tăng TSCĐ | Khấu hao TSCĐ | Ghi giảm TSCĐ | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ | Tên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ | Nước sản xuất | Tháng năm đưa vào sử dụng | Số hiệu TSCĐ | Nguyên giá TSCĐ | Khấu hao | Khấu hao đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ | Chứng từ | Lý do giảm TSCĐ | ||||
| Sốhiệu | Ngày tháng | Tỷ lệ (%) khấu hao | Mức khấu hao | Số hiệu | Ngày, tháng, năm | ||||||||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 | 3 | 4 | I | K | L |
| Cộng | x | x | x | X | X | X |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S22-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ………
Tên đơn vị (phòng, ban hoặc người sử dụng) …..
| Ghi tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ | Ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ | Ghi chú | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ | Tên, nhãn hiệu, quy cách tài sản cố định và công cụ, dụng cụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Sốtiền | Chứng từ | Lý do | Sốlượng | Sốtiền | |||
| Sốhiệu | Ngày, tháng | Sốhiệu | Ngày, tháng | |||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3=1x2 | E | G | H | 4 | 5 | I |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S23-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Số: ................
Ngày … tháng.... năm …… lập thẻ…..
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số. ………………. ngày.... tháng.... năm...
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: …………… Số hiệu TSCĐ ........................
Nước sản xuất (xây dựng) ……………………………….. Năm sản xuất ...........................
Bộ phận quản lý, sử dụng …………………………… Năm đưa vào sử dụng ....................
Công suất (diện tích thiết kế) ........................................................................................
Đình ch ỉ sử dụng TSCĐ ngày ………….. tháng …………….. năm ..................................
Lý do đình chỉ .............................................................................................................
| Sốhiệu chứng từ | Nguyên giá tài sản cố định | Giá trị hao mòn tài sản cố định | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày, tháng, năm | Diễn giải | Nguyên giá | Năm | Giá trị hao mòn | Cộng dồn | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
| SốTT | Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng | Đơn vị tính | Sốlượng | Giá trị |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 |
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ……. ngày .... tháng .... năm ............................................
Lý do giảm: .................................................................................................................
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S31-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho TK: 131,
331)
Tài khoản …………….
Đ ố i tượng: ……………
Loại tiền: VNĐ
| Ngày,tháng ghi số | Chứng từ | Diễn giải | TKđốiứng | Thời hạn được chiết khấu | Số phát sinh | Sốdư | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | ||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| - Số dư đầu kỳ- Số phát sinh trong kỳ…………………………. | |||||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | x | x | |||||
| - Sốdư cuối kỳ | x | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S32-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho TK: 131,331)
Tài khoản: ………………
Đối tượng: ………………
Loạ i ngoại tệ: …………..
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Tỷ giá hốiđoái | Thời hạn được chiết khấu | Sốphát sinh | Sốdư | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày,tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | |||||||||
| Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |
| - Số dư đầu kỳ- Số phát sinh…… | ||||||||||||||
| - Cộng sốphát sinh | x | x | x | x | x | x | x | |||||||
| - Sốdư cuối kỳ | x | x | x | x | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S33-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK 136, 138, 141, 244, 334, 336, 338, 344)
Tài khoản: ………… .
Đối tượng: …………
Loại ngoại tệ: ………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Tỷ giá hối đoái | Số phát sinh | Sốdư | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | ||||||||
| Ngoạitệ | Quy ra VNĐ | Ngoạitệ | Quy ra VNĐ | Ngoạitệ | Quy ra VNĐ | Ngoạitệ | Quy ra VNĐ | ||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| - Số dư đầu kỳ- Sốphát sinh….. | |||||||||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | x | x | x | x | |||||||
| - Sốdư cuối kỳ | x | x | x | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S34-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho TK 341)
Tài khoản: ………………………… . ….
Đối tượng cho vay: …………………..
Khế ước vay: Số ……. ngày ….…….
(Tỷ lệ lãi vay
....... .... )
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TKđốiứng | Ngày đến hạn thanh toán | Sốtiền | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | ||||
| A | B | C | D | E | G | 1 | 2 |
| - Số dư đầu kỳ- Sốphát sinh trong kỳ……. | |||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | |||||
| - Sốdư cuối kỳ | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S35-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư): ……….
N ă m: … ………..…
Quyển s ố : ……….
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TKđối ứng | Doanh thu | Các khoản tính trừ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày,tháng | Sốlượng | Đơn giá | Thành tiền | Thuế | Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cộng số phát sinh- Doanh thu thuần- Giá vốn hàng bán- Lãi gộp |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S36-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
623,
627,154,
641,
642,
242,
335,
632)
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoảnđối ứng | Ghi Nợ Tài khoản... | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày,tháng | Tổng số tiền | Chia ra | |||||||||
| … | … | … | … | … | … | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| - Số dư đầu kỳ- Số phát sinh trong kỳ | ||||||||||||
| - Cộng số phát sinh trong kỳ-GhiCóTK...- Số dư cuối kỳ |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S37-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng ....năm …………………
Tên sản phẩm, dịch vụ:.........
| Chỉ tiêu | Tổng số tiền | Chia ra theo khoản mục | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguồn liệu, vật liệu | … | … | … | … | … | … | … | ||
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ | |||||||||
| 2. Chi phí SXKD phát sinhtrong kỳ | |||||||||
| 3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ | |||||||||
| 4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S38-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 171, 221, 222, 242, 244, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 352, 353, 356, 411, 421,...)
Tài khoản: ………………………….
Đối tượng: …………………………
Loại tiền: VNĐ
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TKđối ứng | Sốphát sinh | Sốdư | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngàytháng | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| - Số dư đầu kỳ- Số phát sinh trong kỳ…………………………. | ||||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | x | |||||
| - Sốdư cuối kỳ | x | x | x |
-
Ngày mở sổ:...
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S41a-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm tài chính ………………………
| Chứng từ | Diễn giải | Giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên doanh đầu kỳ | Các khoản được điều chỉnh tăng (giảm) giá trị ghi sổ của khoản đầu tư | Giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên doanh cuối kỳ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày,tháng | Khoản điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên doanh trong kỳ | Khoản điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên doanh được lập khác ngày | Khoản điều chỉnh do nhà đầu tư vàcông ty liên doanh không áp dụng thống nhất chính sách kế toán | Phần điều chỉnh tăng (giảm) khoản đầu tư theo thay đổi của vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh nhưng không được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty liên doanh | |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Công ty Liên doanh A | ||||||||
| Công ty Liên doanhB | ||||||||
| --………. |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S42a-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
| STT | Nội dung phân bổ | Tổng số chênh lệch | Thời gian khấu hao (phân bổ) | Năm… | Năm… | Năm… | … |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Công ty liên doanh A- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ- Lợi thế thương mại | ||||||
| Cộng số phân bổ hàng năm | |||||||
| 2 | Công ty liên doanh B- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ- Lợi thế thương mại | ||||||
| Cộng số phân bổ hàng năm | |||||||
| 3 | Công ty liên doanhC- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ- Lợi thếthương mại | ||||||
| Cộng số phân bổ hàng năm |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S41b-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm tài chính …………..
| Chứng từ | Diễn giải | Giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên kết đầu kỳ | Các khoản được điều chỉnh tăng (giảm) giá trị ghi sổ của khoản đầu tư | Giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên kết cuối kỳ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày, tháng | Khoản điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết trong kỳ | Khoản điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên kết được lập khác ngày | Khoản điều chỉnh do nhà đầu tư và công ty liên kết không áp dụng thống nhất chính sách kế toán | Phần điều chỉnh tăng (giảm) khoản đầu tư theo thay đổi của vốn chủ sở hữu của công ty liên kết nhưng khôngđược phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty liên kết | |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Công ty Liên kết A | ||||||||
| Công ty Liên kết B | ||||||||
| --……. |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S42b-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
| STT | Nội dung phân bổ | Tổng số chênh lệch | Thời gian khấu hao (phân bổ) | Năm… | Năm… | Năm… | … |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Công ty liên kết A- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ- Lợi thế thương mại | ||||||
| Cộng số phân bổ hàng năm | |||||||
| 2 | Công ty liên kết B- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ- Lợi thế thương mại | ||||||
| Cộng số phân bổ hàng năm | |||||||
| 3 | Công ty liên kết C- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ- Lợi thế thương mại | ||||||
| Cộng số phân bổ hàng năm |
... ..
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S43-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm: …….
Đơn vị tính:…………
| Đăng ký phát hành | Phát hành thực tế | Số cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa bán | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giấy phép phát hành | Loại cổ phiếu | Sốlượng | Mệnhgiá | Chứng từ | Loại cổ phiếu | Sốlượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá thực tế phát hành | Thành tiền | ||||
| Sốhiệu | Ngàytháng | Sốhiệu | Ngàytháng | Sốlượng | Mệnhgiá | ||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | D | E | G | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Cộng | x | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S44-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ………………………….
Loại cổ phiếu ………………… Mã số ……………………..
Đơn vị tính:… …………..
| Ngày tháng ghi sỏ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Giá thực tế mua, tái phát hành | Sốphát sinh | Sốdư | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày tháng | Tăng | Giảm | Số lượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá mua thực tế | ||||||||
| Sốlượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá mua thực tế | Sốlượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá mua thực tế | |||||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Cộng | x | x | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S45-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK: 121, 228)
Tài khoản: ………………………….
Loại chứng khoán: …………… Đơn vị phát hành ……………..
Mệnh giá ……. Lãi suất ……. Thời hạn thanh toán ………..
| Ngày tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TKđốiứng | Sốphát sinh | Sốdư | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày tháng | Mua vào | Xuất ra | Số lượng | Thành tiền | |||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| - Số dư đầu kỳ- Số phát sinh trong kỳ…….……. | ||||||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | x | |||||||
| - Sốdư cuối kỳ | x | x | x | x | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S51-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm …………….
| Ngàytháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Sốphát sinh | Số dư | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày tháng | Nợ (giảm) | Có (tăng) | Vốn góp | Thặng dưvốn | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | Vốn khác | |||||||||
| Vốngóp | Thặng dư vốn | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | Vốn khác | Vốn góp | Thặng dư vốn | Quyền chọn chuyểnđổitrái phiếu | Vốn khác | |||||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| - Số dư đầu kỳ- Sốphát sinh trong kỳ…..….. | ||||||||||||||||
| - Cộng sốphát sinh- Số dư cuối kỳ | x |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S52-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Năm ......
Dự án: …………………………………….
Công trình (HMCT) ……………………….
Khởi công... ngày... tháng... năm ….
Hoàn thành... ngày... tháng ... năm …..
Tổng dự toán: ……………………………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đốiứng | Tổngsốphát sinh | Nội dung chi phí | Ghi chú | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày,tháng | Xây lắp | Thiết bị | Khác | ||||||||
| Tổng số | TB cần lắp | TB không cần lắp | Công cụ, dụng cụ | |||||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | F |
| 1 - Sốdư đầu kỳ2 - Số phát sinh trong kỳ | ||||||||||||
| Cộng số phát sinh3 - Số dư cuối kỳ4 - Cộng lũy kế phát sinh quý5 - Cộng lũy kế phát sinh từ đầu năm6 - Cộng lũy kế phát sinh từ khởi công |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S61-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm: ……………
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền thuế GTGT đã nộp | Số tiền thuế GTGT phải nộp | |
|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày, tháng | |||
| A | B | C | 1 | 2 |
| Số dư đầu kỳSố phát sinh trong kỳ | ||||
| Cộng số phát sinhSốdư cuối kỳ |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Sổ này áp dụng cho các doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S62-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
N ă m: ………………
| Chứng từ | Diễn giải | Số thuế GTGT được hoàn lại | Số thuế GTGT đã hoàn lại | |
|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | |||
| A | B | C | 1 | 2 |
| Số dư đầu kỳSốphát sinh trong kỳ | ||||
| Cộng số phát sinhSố dư cuối kỳ |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
| Đơn vị:………………Địa chỉ:………..…….. | Mẫu số S63-DN(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|---|
Năm: ………..
| Chứng từ | Diễn giải | Số thuế GTGT được miễn giảm | Số thuế GTGT đã miễn giảm | |
|---|---|---|---|---|
| Sốhiệu | Ngày,tháng | |||
| A | B | C | 1 | 2 |
| - Số dư đầu kỳ- Sốphát sinh trong kỳ | ||||
| - Cộng số phát sinh- Sốdư cuối kỳ |
| Người ghi sổ(Ký, họ tên) | Kế toán trưởng(Ký, họ tên) | Ngày..... tháng.... năm ….Người đại diện theo pháp luật(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
1. Các loại sổ kế toán và hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
a) S ổ kế toán tổng hợp
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm cán cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.
b) Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
c) Các hình thức sổ kế toán
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ k ế toán.
2. Hình thức kế toán Nhật ký chung
a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại so chủ yếu sau:
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 01 dưới đây)
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Biểu số 01
3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số 02)
| Tổng số tiền của cột “Phát sinh” ở phần Nhật ký | = | Tổng số phát sinh Nợcủa tất cả các TK | = | Tổng số phát sinh Có của tất cả các TK |
|---|
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Biểu số 02
4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc c ả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. H ì nh thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03)
Biểu số 03
5. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT)
Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ;
+ Bảng kê;
+ Sổ Cái;
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ số 04)
Biểu số 04
6. Hình thức kế toán trên máy vi tính
a) Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ k ế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)
Biểu số 05
I. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ tổng hợp
1. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái:
Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổ duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái ( Mẫu số S01-DN )
a) Nội dung:
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
+ Kết cấu:
Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái.
Phần Nhật ký: gồm các cột: Cột "Ngày, tháng ghi sổ", cột “Số hiệu”, cột “Ngày, tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ và cột "Số tiền phát sinh". Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Phần Sổ Cái: Có nhiều cột, mỗi tài khoản ghi 2 cột: cột Nợ, cột Có. Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng ở đơn vị kế toán. Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán).
+ Phương pháp ghi sổ:
Hàng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ kế toán, người giữ Nhật ký - Sổ Cái phải kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ. Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ ghi trên chứng từ để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có. Đối với các chứng từ kế toán cùng loại, kế toán lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại”. Sau đó ghi các nội dung cần thiết của chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” vào Nhật ký - Sổ Cái.
Mỗi chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được ghi vào Nhật ký - Sổ Cái trên một dòng, đồng thời cả ở 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Trước hết ghi vào phần Nhật ký ở các cột: Cột "Ngày, tháng ghi sổ", cột "Số hiệu" và cột "Ngày, tháng” của chứng từ, cột "Diễn giải" nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào số tiền ghi trên chứng từ để ghi vào cột “số tiền phát sinh”. Sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào cột ghi Nợ, cột ghi Có của các tài khoản liên quan trong phần Sổ Cái, cụ thể:
Cuối tháng phải cộng số tiền phát sinh ở phần nhật ký và số phát sinh nợ, số phát sinh có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
2. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
(1) Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S02b-DN )
a) Nội dung:
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (Nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng Cân đối số phát sinh.
b) Kết cấu và phương pháp ghi chép:
Cột A: Ghi số hiệu của Chứng từ ghi sổ.
Cột B: Ghi ngày, tháng lập Chứng từ ghi sổ.
Cột 1: Ghi số tiền của Chứng từ ghi sổ.
Cuối trang sổ phải cộng số lũy k ế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang s ổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Cuối tháng, cuối năm, kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng Cân đối số phát sinh.
(2) Sổ Cái ( Mẫu số S02c1-DN và S02c2- DN )
a) Nội dung:
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo Tài chính.
b) Kết cấu và phương pháp ghi Sổ Cái:
Sổ Cái của hình thức k ế toán Chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
Sổ Cái có 2 loại: Sổ Cái ít cột và Sổ Cái nhiều cột.
+ Sổ Cái ít cột: thường được áp dụng cho nhũng tài khoản có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.
Kết cấu của Sổ Cái loại ít cột ( Mẫu số S02c1-DN )
+ Sổ Cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải theo dõi chi tiết có thể kết hợp mở riêng cho một trang sổ trên Sổ Cái và được phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng.
Kết cấu của Sổ Cái loại nhiều cột ( Mẫu số S02c2-DN )
* Phương pháp ghi Sổ Cái:
3. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi số theo hình thức nhật ký chung:
(1) Nhật k ý chung ( Mẫu số 03a-DN )
a) Nội dung:
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này:
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó.
Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ để ghi sổ Cái là sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt.
Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng.
(1.1) S ổ Nhật ký thu tiền ( Mẫu số 03a1-DN )
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.2) Nhật ký chi tiền ( Mẫu số S03a2-DN )
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh l uỹ k ế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
( 1 .3) Nhật k ý mua hàng ( Mẫu số S03a3-DN )
a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa;...
Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.
Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.4) Nhật k ý b á n hàng ( Mẫu số S03a4-DN )
a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán dịch vụ.
Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và cách ghi sổ:
Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định.
(2) Sổ Cái ( Mẫu số S03b- DN )
a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.
Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:
Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng Cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
4. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
(1) Nhật ký chứng từ
Trong hình thức Nhật ký - Chứng từ có 10 Nhật ký - Chứng từ, được đánh số từ Nhật ký - Chứng từ số 1 đến Nhật ký - Chứng từ số 10.
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản. Một NKCT có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau. Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi tài khoản được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản. Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào Sổ Cái một lần vào cuối tháng. Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản được phản ánh trên các NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng được tập hợp vào Sổ Cái từ các NKCT đó.
Để phục vụ nhu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản ánh số phát sinh bên Có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản, số liệu của các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra, phân tích không dùng để ghi Sổ Cái.
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết, của bảng kê và bảng phân bổ.
NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ và mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tùy theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.
Nội dung cơ bản và trình tự ghi chép các NKCT
(1.1) Nhật ký- Chứng từ số 1 ( Mẫu số S04a1-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111 “Tiền mặt” (phần chi) đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan.
NKCT số 1 gồm có các cột số thứ tự, ngày của chứng từ ghi sổ các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 111 "Tiền mặt" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và cột cộng Có TK 111. Cơ sở để ghi NKCT số 1 (ghi Có TK 111) là báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc (Phiếu chi, Hóa đơn...). Mỗi báo cáo quỹ được ghi một dòng trên NKCT số 1 theo thứ tự thời gian.
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 1, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 111 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 1 để ghi Sổ Cái (Có TK 111, Nợ các tài khoản).
(1.2) Nhật ký - Ch ứ ng từ s ố 2 ( Mẫu số S04a2-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 112 "Tiền gửi không kỳ hạn" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Kết cấu và phương pháp ghi sổ: NKCT số 2 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 112 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và cột cộng Có TK 112. Cơ sở để ghi NKCT số 2 là các giấy báo Nợ của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan.
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 2, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 112 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan, và lấy số tổng cộng của NKCT số 2 để ghi Sổ Cái (Có TK 112, Nợ các tài khoản).
( 1 .3) Nhật k ý - Chứng
từ
số 3 ( Mẫu số S04a3-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 113 “Tiền đang chuyển" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Kết cấu và phương pháp ghi sổ: NKCT số 3 gồm có các cột số thứ tự, s ố hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có TK 113 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và cột cộng Có TK 113. Cơ sở để ghi vào NKCT s ố 3:
+ Đầu tháng khi mở NKCT số 3 phải căn cứ vào NKCT số 3 tháng trước để ghi vào dòng số dư đầu tháng TK 113.
+ Phần ghi Có TK 113, căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng để ghi.
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 3, xác định tổng số phát sinh Có của TK 113 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 3 để ghi Sổ Cái (Có TK 113, Nợ các tài khoản).
(1.4) Nhật ký chứng từ số 4 ( Mẫu số S04a4-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các TK 341 "Vay và nợ thuê tài chính", TK 343 “Trái phiếu phát hành” đối ứng Nợ của các tài khoản có liên quan.
NKCT số 4 ngoài phần ghi Có TK 341, 343 đ ố i ứng Nợ các tài khoản liên quan, còn có phần theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 341, 343, đối ứng Có các tài khoản liên quan). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
NKCT số 4 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có, bên Nợ của các tài khoản 341, 343 đối ứng Nợ và đối ứng Có các tài khoản liên quan.
Khi mở NKCT số 4, số phát sinh của mỗi tài khoản tiền vay, nợ ngắn hạn và dài hạn được phản ánh riêng biệt ở một số trang dành cho mỗi tài khoản.
Cơ sở để ghi vào NKCT số 4 là khế ước vay, hợp đồng kinh tế (thuê mua TSCĐ, các khoản nợ dài hạn), giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng và các chứng từ liên quan khác đến các khoản vay, nợ ngắn hạn và dài hạn.
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 4, xác định tổng số phát sinh bên Có của từng TK 341, 343 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan.
Số liệu tổng cộng của NKCT số 4 được dùng để ghi sổ Cái của các Tài khoản 341, 343 (Có TK 341, Nợ các tài khoản ; Có TK 343, Nợ các tài khoản).
(1.5) Nhật k ý chứng từ số 5 ( Mẫu số S04a5-DN )
Dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợ với ngườ i cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp (Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”).
NKCT số 5 gồm có 2 phần: Phần phản ánh số phát sinh bên Có TK 331 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và phần theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 331 đối ứng Có với các tài khoản liên quan). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
NKCT số 5 gồm có các cột số thứ tự, tên đơn vị (hoặc người bán), số dư đầu tháng, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 331 đối ứng Nợ với các tài khoản liên quan và các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 331 đối ứng Có với các tài khoản liên quan.
Cơ sở để ghi vào NKCT số 5 là sổ theo dõi thanh toán (TK 331 “Phải trả cho người bán”). Cuối mỗi tháng sau khi đã hoàn thành việc ghi sổ chi tiết TK 331, kế toán lấy số liệu cộng cuối tháng của từng sổ chi tiết được mở cho từng đối tượng để ghi vào NKCT số 5 (Số liệu tổng cộng của mỗi sổ chi tiết được ghi vào NKCT số 5 một dòng).
Cuối tháng khoá sổ NKCT số 5, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 331 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan, và lấy số liệu tổng cộng của NKCT số 5 để ghi Sổ Cái (Có TK 331, Nợ các tài khoản).
( 1 .6) Nhật k ý chứng từ số 6 ( Mẫu số S04a6 -DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 151 “Hàng mua đang đi đường” nhằm theo dõi tình hình mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa còn đang đi đường. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
NKCT số 6 gồm có các cột số thứ tự, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, số hiệu ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 151 đối ứng Nợ với các tài khoản liên quan, các cột số dư đ ầ u tháng và cuối tháng.
Cơ sở để ghi NKCT số 6 là hóa đơn của người bán, phiếu nhập kho. Nguyên tắc ghi NKCT này là ghi theo từng hóa đơn, phiếu nhập kho vật tư, hàng hóa.
Toàn bộ hóa đơn mua vật tư, hàng hóa đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán, nhưng đến cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào các hóa đơn này ghi cột "Số dư đầu tháng" của NKCT số 6 tháng sau (mỗi hóa đơn ghi một dòng), sang tháng, khi hàng về căn cứ vào phiếu nhập kho ghi số hàng đã nhập vào các cột phù hợp phần "ghi Có TK 151, Nợ các tài khoản".
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 6, xác định tổng số phát sinh Có TK 151 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan, và lấy số tổng cộng của NKCT số 6 để ghi Sổ Cái (Có TK 151, Nợ các tài khoản).
( 1. 7) Nhật k ý chứng từ số 7
( Mẫu số S04a7-DN )
Dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm, TK 152, TK 153, TK 154, TK 214, TK 241, TK 242, TK 334, TK 335, TK 338, TK 352, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và một số tài khoản đã phản ánh ở các Nhật ký - Chứng từ khác, nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, và dùng để ghi Nợ các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627, 242, 2413, 335, 641, 642...
NKCT số 7 gồm có 3 phần:
Phương pháp ghi chép Nhật ký - Chứng từ số 7:
Phần I. Tập hợp chi phí SXKD toàn doanh nghiệp, ph ả n ánh toàn bộ số phát sinh bên có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh. Cơ sở để ghi phần này là:
Phần
II . Chi phí sản xuất, theo yếu tố: Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm 5 yếu tố chi phí:
Cách Lập Phần II NKCT số 7
1. Yếu tố nguyên liệu, vật liệu:
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của các TK 152, 153, đối ứng với Nợ các tài khoản ghi ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào các dòng phù hợp của phần này.
Căn cứ vào chứng từ và các sổ kế toán có liên quan để xác định phần nguyên liệu mua ngoài không qua nhập kho đưa ngay sử dụng để ghi vào yếu tố nguyên liệu, vật liệu ở các dòng phù hợp của Phần II Nhật ký - Chứng từ số 7.
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu khi tính phải loại trừ nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.
2. Yếu tố chi phí nhân công:
Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 334 và số phát sinh bên Có TK 338 (3382, 3383, 3384, ) đối ứng Nợ các tài khoản ghi ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào yếu tố chi phí nhân công ở các dòng phù hợp của Phần II Nhật ký - Chứng từ số 7.
3. Yếu tố khấu hao TSCĐ:
Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 214 đối ứng Nợ các tài khoản ghi ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào yếu tố khấu hao TSCĐ ở các dòng phù hợp của Phần II NKCT số 7.
4. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:
Căn cứ vào các Bảng kê, Sổ chi tiết, Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5,... liên quan, xác định phần chi phí dịch vụ mua ngoài để ghi vào cột 4 (các dòng phù hợp) trên Phần II của Nhật ký - Chứng từ số 7.
5. Yếu tố chi phí khác bằng tiền:
Căn cứ vào các Bảng kê, Sổ chi tiết, Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5,... liên quan, xác định phần chi phí khác bằng tiền để ghi vào cột 5 (các dòng phù hợp) trên Phần II của Nhật ký - Chứng từ số 7.
Phần III. Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Cách lập Phần III NKCT số 7:
642 cho phù hợp ở Phần III NKCT số 7.
(1.8) Nhật k ý - Chứng từ số 8 ( Mẫu số S04a8-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
NKCT số 8 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu tài khoản ghi Nợ và các cột phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911, các dòng ngang phản ánh số phát sinh bên Nợ của các tài khoản liên quan với các tài khoản ghi Có ở các cột dọc. Cơ sở và phương pháp ghi NKCT số 8:
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 8 xác định tổng số phát sinh bên Có của các TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 8 để ghi Sổ Cái.
(1.9) Nhật k ý - Chứng từ số 9 ( Mẫu số S04a9-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 211 "TSCĐ hữu hình", TK 212 "TSCĐ thuê tài chính", TK 213 "TSCĐ vô hình", TK 215 - Tài sản sinh học, TK 217 “Bất động sản đầu tư”. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
NKCT số 9 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 211, 212, 213, 215, 217 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan.
Cơ sở để ghi NKCT số 9 là các Biên bản bàn giao, nhượng bán, thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến giảm TSCĐ của doanh nghiệp.
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 9, xác định số phát sinh bên Có TK 211, 212, 213, 215, 217 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 9 để ghi Sổ Cái.
(1.10) Nhật ký - Chứng từ số 10 ( Mẫu số S04a10-DN )
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 mỗi tài khoản được ghi trên một tờ Nhật ký- Chứng từ.
Căn cứ vào sổ chi tiết đầu tư chứng khoán dùng cho TK 121, 221 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 121, 221, Nợ các tài khoản liên quan ở các cột phù hợp.
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 10, xác định số phát sinh bên Có TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 và lấy số tổng cộng của NKCT
số 10 để ghi Sổ Cái.
(2) Bảng kê
Trong hình thức NKCT có 10 bảng kê được đánh số thứ tự từ Bảng kê số 1 đến Bảng kê số 11 (Không có bảng kê số 7). Bảng kê được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT được. Khi sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê. Cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các NKCT có liên quan.
Bảng kê có thể mở theo vế Có hoặc vế Nợ của các tài khoản, có thể kết hợp phản ánh cả số dư đầu tháng, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong tháng và số dư cuối tháng... phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và chuyển sổ cuối tháng. Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi Sổ Cái.
Kết cấu và phương pháp ghi chép của các bảng kê:
(2.1) Bảng kê số 1 ( Mẫu số S04b1-DN ): Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 “Tiền mặt" (Phần thu) đối ứng Có với các tài khoản có liên quan. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 1 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 111 đối ứng Có với các tài khoản liên quan và cột số dư cuối ngày.
Cơ sở để ghi Bảng kê số 1 là các Phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc có liên quan.
Đầu tháng khi mở Bảng kê số 1 căn cứ vào số dư cuối tháng trước của TK 111 để ghi vào số dư đầu tháng này. Số dư cuối ngày được tính bằng số dư cuối ngày hôm trước cộng (+) số phát sinh Nợ trong ngày trên Bảng kê số 1 và trừ (-) Số phát sinh Có trong ngày trên NKCT số 1. Số dư này phải khớp với số dư tiền mặt hiện có tại quỹ cuối ngày.
Cuối tháng hoặc cuố i
quý khoá sổ Bảng kê số 1, xác định tổng số phát sinh bên Nợ TK 111 đối ứng Có của các tài khoản liên quan.
(2.2) Bảng kê số 2 ( Mẫu số S04b2-DN ): Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 "Tiền gửi không kỳ hạn" đối ứng Có với tài khoản liên quan. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 2 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 112 đối ứng Có với các tài khoản liên quan và cột số dư cuối ngày.
Cơ sở để ghi Bảng kê số 2 là các giấy báo Có của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan. Cách tính số dư đầu tháng, cuối tháng, cuối ngày của TK 112 trên Bảng kê số 2 tương tự như cách tính số dư TK 111 trên Bảng kê số 1.
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ Bảng kê số 2, xác định tổng số phát sinh bên Nợ TK 112 đối ứng Có các tài khoản liên quan.
(2.3) Bảng kê số 3 ( Mẫu số S04b3-DN ): Dùng để tính giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ. Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết vật liệu. Phương pháp lập Bảng kê số 3 phải căn cứ vào:
+ NKCT số 5 phần ghi Có TK 331, Nợ các TK 152, 153.
+ NKCT số 6 phần ghi Có TK 151, Nợ các TK 152, 153.
+ NKCT số 2 phần ghi Có TK 112, Nợ các TK 152, 153.
+ NKCT số 1 phần ghi Có TK 111, Nợ các TK 152, 153.
+ NKCT số 7...
Bảng kê s ố 3 gồm phần tổng hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho và phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Hệ số chênh lệch giá nguyên liệu, vật liệu được xác định bằng công thức:
| Hệ số chênh lệch giá | = | Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ | + | Giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Giá hạch toán vật liệu tồn kho đầu kỳ | + | Giá hạch toán vật liệu nhập kho trong kỳ |
Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong tháng sẽ được xác định bằng (=) giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất kho theo giá hạch toán (ở Bảng phân bổ số 2 - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ) nhân (x) với hệ số chênh lệch trên Bảng kê số 3.
(2.4) Bảng kê số 4 ( Mẫu số S04b4-DN ): Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của c á c TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 4 gồm có các cột số thứ tự, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623, 627, các dòng ngang phản ánh chi phí trực tiếp sản xuất (ghi Nợ các TK 154, 621, 622, 623, 627) đối ứng Có với các tài khoản liên quan phản ánh ở các cột dọc.
Cơ sở để ghi vào Bảng kê số 4 là căn cứ vào Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3, các bảng kê và các NKCT liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp của Bảng kê số 4. Số liệu tổng hợp của Bảng kê số 4 sau khi khoá sổ vào cuối tháng hoặc cuối quý được dùng để ghi vào NKCT số 7.
(2.5) Bảng kê số 5 ( Mẫu số S04b5-DN ): Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các Tài khoản 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 641, 642, 241. Trong từng tài khoản chi tiết theo yếu tố và nội dung chi phí: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, đồ dùng... K ế t cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 5 gồm có các cột số thứ tự, các cột dọc phản ánh số phát sinh bên Có của các Tài khoản 152, 153, 154, 214, 241, 334, 335, 338, 621, 622, 627,... Các dòng ngang phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí đầu tư XDCB (ghi Nợ TK 641, 642, 241 đối ứng Có với các tài khoản liên quan phản ánh ở các cột dọc).
Cơ sở để ghi vào Bảng kê số 5 là các Bàng phân bổ số 1, số 2, số 3, các bảng kê và NKCT có liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp với Bảng kê số 5. Số liệu tổng hợp của Bảng kê số 5 sau khi khoá sổ cuối tháng hoặc cuối quý được dùng để ghi vào NKCT số 7.
(2.6) Bảng kê số 6 ( Mẫu số S04b6-DN ): Dùng để phản ánh chi phí phải trả và chi phí chờ phân bổ (TK 242 “Chi phí chờ phân bổ”, TK 335 “Chi phí phải trả”, TK 352 “Dự phòng phải trả”, TK 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 6 gồm có các cột số thứ tự, diễn giải nội dung chứng từ dùng để ghi sổ, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh Nợ và phát sinh Có đối ứng với các tài khoản liên quan. Cơ sở để ghi vào Bảng kê s ố 6:
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ Bảng kê số 6, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 242, 335, 352, 356 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số liệu tổng cộng của Bảng kê số 6 để ghi NKCT số 7 (Có TK 242 và Có TK 335, 352, 356 Nợ các tài khoản).
(2.7) Bảng kê số 8 ( Mẫu số S04b8-DN ): Dùng để tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm hoặc hàng hóa theo giá thực tế và giá hạch toán (TK 155 “Sản phẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 158 “Hàng hóa kho bảo thuế”). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 8 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, diễn giải nội dung chứng từ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ và bên Có của tài khoản 155, 156, 158 đối ứng Có hoặc Nợ với các tài khoản liên quan. Cơ sở để lập Bảng kê số 8 là các chứng từ, hóa đơn nhập, xuất và các chứng từ khác có liên quan.
Số dư đầu tháng phản ánh số tồn kho đầu tháng được lấy từ số dư đầu tháng của TK 155, TK 156 và TK 158 (Chi tiết theo từng loại hàng, nhóm hàng, chi tiết cho từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm).
Số phát sinh Nợ TK 155, TK 156, TK 158 đối ứng Có với các tài khoản phản ánh số nhập trong tháng của hàng hóa, sản phẩm, số phát sinh Có đối ứng với các tài khoản ghi Nợ phản ánh số xuất trong tháng của hàng hóa, sản phẩm.
Số dư cuối tháng phản ánh số tồn kho cuối tháng bằng (=) số dư đầu tháng (+) số phát sinh Nợ trong tháng trừ (-) số phát sinh Có trong tháng.
Bảng kê số 8 được mở riêng cho từng tài khoản, số lượng tờ trong bảng kê nhiều hay ít phụ thuộc vào việc theo dõi phân loại hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp, số liệu tổng hợp của Bảng kê số 8 sau khi khoá sổ cuối tháng hoặc cuối quý được dùng để ghi vào NKCT số 8 (ghi Có TK 155, 156, 158, Nợ các tài khoản).
(2.8) Bảng kê số 9 ( Mẫu số S04b9-DN ): Dùng để tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, hàng hóa kho bảo thuế.
Phương pháp lập Bảng kê số 9 tương tự như phương pháp lập và tính giá thành thực tế của vật liệu quy định ở Bảng kê số 3.
| Giá thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất trong tháng | = | Giá hạch toán của hàng hóa, sản phẩm xuất trong tháng | x | Hệ số chênh lệch giá (trên Bảng kê số 9) |
|---|
Số liệu tổng cộng cuối tháng hoặc cuối quý của Bảng kê số 8 và số 9 dùng để ghi vào NKCT số 8.
(2.9) Bảng kê số 10 - Hàng gửi đi bán ( Mẫu số S04b10-DN ): D ù ng để phản ánh các loại hàng hóa, sản phẩm gửi đại lý nhờ bán hộ, và gửi đi hoặc đã giao chuyển đến cho người mua, giá trị dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Nguyên tắc theo dõi hàng gửi đi bán trên Bảng kê số 10 là theo dõi từng hóa đơn bán hàng từ khi gửi hàng đi đến khi được coi là đã bán. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Số liệu tổng cộng cuối tháng hoặc cuối quý của bảng kê này sau khi khoá sổ được ghi NKCT số 8 (ghi Có TK 157, Nợ các tài khoản liên quan).
(2.10) Bảng kê số 11 ( Mẫu số S04b11-DN ): Dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua và người đặt hàng (TK 131 “Phải thu của khách hàng”). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Bảng kê số 11 gồm có các cột số thứ tự, tên người mua, số dư, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ, bên Có của TK 131 đối ứng Có hoặc Nợ với các tài khoản liên quan.
Cơ sở để ghi Bảng kê số 11 là căn cứ vào số liệu tổng cộng cuối tháng của sổ theo dõi thanh toán (TK 131 “Phải thu của khách hàng”) mở cho từng người mua, và ghi một lần vào một dòng của Bảng kê số 11. Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ Bảng kê số 11, xác định số phát sinh bên Có TK 131 và lấy số tổng cộng của Bảng kê số 11 để ghi NKCT số 8 (ghi Có TK 131, Nợ các tài khoản liên quan).
(3) Sổ Cái ( Mẫu số S05-DN ):
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hoặc cuối quý. số phát sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên Sổ Cái theo tổng số lấy từ Nhật ký - Chứng từ ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy từ các Nhật ký - Chứng từ liên quan, Sổ Cái chi ghi một lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ.
(Mẫu số S06-DN)
1. Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước.
Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.
Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại:
Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh, số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
Tổng số dư Nợ (cột 1), Tổng số dư Có (cột 2), Tổng số phát sinh Nợ (cột 3), Tổng số phát sinh Có (cột 4), Tổng số dư Nợ (cột 5) Tổng số dư Có (cột 6).
Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
II. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ chi tiết
Sổ chi tiết dùng chung cho các hình thức kế toán nên hướng dẫn chung như sau:
SỔ QUỸ TIỀN MẶT (Mẫu số S07- DN)
{Số chi tiết quỹ tiền mặt ( mẫu số 07a-DN )}
1. Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ (hoặc dùng cho kế toán tiền mặt) để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ dùng một số hay một số trang sổ. Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”. Tương ứng với 1 sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán cùng ghi song song.
Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” với “Sổ quỹ tiền mặt”, ký xác nhận vào cột G.
* Chú ý: Để theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt phải mở “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” ( Mẫu số S07a-DN ). Sổ này có thêm cột F “Tài khoản đối ứng” để phản ánh số hiệu Tài khoản đối ứng với từng nghiệp vụ ghi Nợ, từng nghiệp vụ ghi Có của Tài khoản 111 “Tiền mặt”.
(Mẫu số S08-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho kế toán theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh nghiệp gửi tại Ngân hàng. Mỗi ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi thì được theo dõi riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi vào sổ là giấy báo Nợ, báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng.
Đầu kỳ: Ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào cột 8.
Hàng ngày:
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (giấy báo Nợ, báo Có) dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung của chứng từ.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.
Cột 3: Ghi số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Cuối tháng:
Cộng số tiền đã gửi vào, hoặc đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại Ngân hàng chuyển sang tháng sau. Số dư trên số tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng nơi mở tài khoản.
(Mẫu số S10-DN)
1. Mục đích: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho.
2. Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Sổ này được mở theo từng tài khoản (Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; sản phẩm; Hàng hóa: 152, 153, 155,
156) theo từng kho và theo từng thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
(Mẫu số S11-DN)
1. Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết nguyên liệu , vật liệu , công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa , nhằm đối chiếu với số liệu Tài khoản 152,
153,
155, 156, 158 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được lập một bảng riêng. Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập.
liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).
Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khoản 152, 153, 155, 156 và 158.
+ Số liệu cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ.
+ Số liệu cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ.
+ Số liệu cột 3: Đối chiếu với số phát sinh Có.
+ Số liệu cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ.
(Mẫu số S12-DN)
1. Mục đích: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là “Sổ kho”. Thẻ tờ rời sau khi dùng xong phải đóng thành quyển. “Sổ kho” hoặc “thẻ kho” sau khi đóng thành quyển phải có
chữ ký của giám đ ốc.
Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng, cuối ngày tính số tồn kho.
Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho (Cột G).
Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.
(Mẫu số S21-DN)
1. Mục đích: Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi một số hoặc một số trang sổ được mở theo dõi cho một loại TSCĐ (nhà cửa, máy móc thiết bị...), Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:
(Mẫu số S22-DN)
1. Mục đích :
Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định
và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban...) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản. Căn cứ vào chứng từ gốc về tăng, giảm tài sản để ghi vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng như sau:
(Mẫu số S23-DN)
1. Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ:
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng) ; năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn đã trích qua các năm.
Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm đó.
Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn TSCĐ.
Cột 3: Ghi giá trị hao mòn TSCĐ của từng năm.
Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ. Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như TSCĐ dùng cho sự nghiệp, phúc lợi,...) thì cũng tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.
3. Ghi số phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ
tùng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký soát xét và giám đốc ký. Thẻ được lưu ở phòng, ban kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản.
(Mẫu số S31-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán.
3: Ghi số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản.
(Mẫu số S32-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
này.
9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau từng nghiệp vụ thanh toán.
(Mẫu số S33-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
2. Căn cứ và phương pháp gh i sổ
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau mỗi nghiệp vụ thanh toán.
(Mã số S34-DN)
1. Mục đích: Sổ này được dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.
2. Căn cứ và phương pháp gh i sổ
(Mã số S35-DN)
1. Mục đích: Sổ này mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Sau khi cộng “Số phát sinh”, tính Chỉ tiêu “Doanh thu thuần” ghi vào cột 3. Cột 3 = Cột 3 trừ (-) Cột 4 và Cột 5. Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”: Ghi số giá vốn của hàng hóa (sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán.
Chỉ tiêu “Lãi gộp” bằng (=) chỉ tiêu “Doanh thu thuần” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
(Mã số S36-DN)
1. Mục đích: Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ trước - phần “Số dư cuối kỳ”, để ghi vào dòng “Số dư đầu kỳ” ở các cột phù hợp (Cột 1 đến Cột 8).
Số dư
cuối kỳ = Số dư đầu kỳ +
Phát sinh Nợ - Phát sinh Có
(Mẫu số S37-DN)
1. Mục đích: Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Căn cứ vào Thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau:
| Giá thành sản phẩm | = | ChiphíSXKD dở dang đầu kỳ | + | ChiphíSXKD phát sinh | - | ChiphíSXKD dở dang cuối kỳ |
|---|
(Mã số S38-DN)
(Dùng cho các TK: 136,
138,
141,
157,
171, 221,
222,
242,
244,
333,
334,
335,
336,
338,
344,
352,
353,
356, 411,
421,...)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết các tài khoản được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán (theo từng nội dung chi phí, nguồn vốn...).
2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có.
4: Ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.
(Mẫu số S41a- DN)
1. Mục đích: Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh: là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và k ế toán khoản đầu tư vào công ty con ” .
Sổ kế toán chi tiết các khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải theo dõi những chỉ tiêu sau: Giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên doanh; Khoản điều chỉnh vào cuối mỗi năm tài chính tương ứng với phần
sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên doanh; Phần điều chỉnh tăng (giảm) khoản đầu tư theo giá trị thay đổi của vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh nhưng không được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty liên doanh; Khoản điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên doanh được lập khác ngày; Khoản điều chỉnh do nhà đầu tư và công ty liên doanh không áp dụng thống nhất chính sách kế toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ kế toán
Cơ sở số liệu để ghi vào Sổ kế toán chi tiết các khoản đầu tư vào công ty liên doanh là Bảng xác định phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên doanh
( Biểu số 03 ) cùng kỳ, các tài liệu chứng từ khác có liên quan khi lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh.
(Mẫu số S42a-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh.
Sổ này là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất dùng để theo dõi quá trình phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh (nếu có). Sổ theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải theo dõi các chỉ tiêu: Nội dung phân bổ; Tổng giá trị chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư; Thời gian khấu hao TSCĐ hoặc phân bổ lợi thế thương mại; Giá trị phân bổ hàng năm.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ kế toán
Cơ sở để ghi vào Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh là các chứng từ có liên quan đến giao dịch mua khoản đầu tư, các tài liệu xác định giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được và lợi thế thương mại (nếu có).
(Mẫu số S41b-DN)
1. Mục đích: Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết: là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con ” .
Sổ kế toán chi tiết các khoản đầu tư vào công ty liên kết phải theo dõi những chỉ tiêu sau: Giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên kết; Khoản điều chỉnh
vào cuối mỗi năm tài chính tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết; Phần điều chỉnh tăng (giảm) khoản đầu tư theo giá trị thay đổi của vốn chủ sở hữu của công ty liên kết nhưng không được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty liên kết; Khoản điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư và công ty liên kết được lập khác ngày; Khoản điều chỉnh do nhà đầu tư và công ty liên kết không áp dụng thống nhất chính sách kế toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ kế toán
Cơ sở số liệu để ghi vào Sổ kế toán chi tiết các khoản đầu tư vào công ty liên kết là Bảng xác định phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết ( Biểu số 03 ) cùng kỳ, các tài liệu chứng từ khác có liên quan khi lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Ghi các khoản được điều chỉnh tăng
(giảm) giá trị ghi sổ của khoản đầu tư.
(Mẫu số S42b-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Sổ này là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất dùng để theo dõi quá trình phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoả n đầu tư vào công ty liên kết (nếu có). Sổ theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết phải theo dõi các chỉ tiêu: Nội dung phân bổ ; Tổng giá trị chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư; Thời gian khấu hao TSCĐ hoặc phân bổ lợi thế thương mại; Giá trị phân bổ hàng năm.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ kế toán
Cơ sở để ghi vào Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết là các chứng từ có liên quan đến giao dịch mua khoản đầu tư, các tài liệu xác định giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được và lợi thế thương mại (nếu có).
năm.
(Mẫu số S43-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành ra công chúng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Mỗi loại cổ phiếu phát hành được theo dõi riêng một quyển sổ hoặc một số trang sổ.
Cột A, B: Ghi số và ngày tháng của giấy phép phát hành, hoặc quyết định của HĐQT.
Cột C: Ghi loại cổ phiếu đăng ký phát hành.
Cột 1: Ghi số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành.
Cột 2: Ghi giá trị theo mệnh giá của số cổ phiếu đăng ký phát hành.
Cột D, E: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ thực tế phát hành cổ phiếu .
Cột G: Ghi loại cổ phiếu phát hành.
Cột 3: Ghi số lượng cổ phiếu thực tế phát hành.
Cột 4: Ghi giá trị theo mệnh giá của số lượng cổ phiếu thực tế phát hành.
Cột 5: Ghi giá bán cổ phiếu ( Giá thực tế phát hành).
Cột 6: Ghi tổng số tiền bán cổ phiếu.
Cột 7: Ghi số lượng cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa bán.
Cột 8: Ghi mệnh giá của cổ phiếu đăng ký phát hành nhưng chưa bán.
Cuối tháng, cuối kỳ cộng sổ để tính ra số cổ phiếu hiện đang phát hành cuối
kỳ.
(Mẫu số S43-DN)
1- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu doanh nghiệp mua lại của chính doanh nghiệp (cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình) đã phát hành ra công chúng theo từng loại cổ phiếu.
2- Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ về thanh toán mua, bán cổ phiếu. Mỗi loại cổ phiếu mua lại của chính mình được theo dõi riêng một quyển sổ hoặc một số trang sổ.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ mua, bán hoặc sử dụng cổ phiếu mua lại.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1: Ghi giá thực tế mua, giá thực tế tái phát hành.
Cột 2: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại.
Cột 3: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại theo mệnh giá.
Cột 4: Ghi giá trị cổ phiếu mua lại theo giá mua thực tế trên thị trường.
Cột 5: Ghi số lượng cổ phiếu bán lại ra công chúng, hoặc sử dụng, hủy bỏ theo quyết định của Hội đồng quản trị.
Cột 6: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại được tái phát hành hoặc sử dụng, hủy bỏ theo mệnh giá.
Cột 7: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại được tái phát hành hoặc sử dụng hủy bỏ theo giá thực tế trên thị trường.
Cột 8: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ.
Cột 9: Ghi giá trị cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ theo mệnh giá.
Cột 10: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ theo giá mua thực tế.
Cuối tháng, cuối kỳ cộng sổ để tính ra số cổ phiếu hiện đang mua lại cuối kỳ.
(Mẫu số S45-DN)
1. Mục đích: Sổ này được mở theo từng tài khoản (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: TK 121; Đầu tư dài hạn khác: TK 228) và theo từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng và phương thức thanh toán lãi suất.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
(Mẫu số S51-DN)
1. Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo từng nội dung: vốn góp ban đầu, thặng dư vốn trong quá trình hoạt động, quyền
chọn chuyển đổi trái phiếu và vốn được bổ sung từ nguồn khác (Tài trợ, viện trợ (nếu có)...).
2. Căn cứ và phương pháp ghi s ổ
Sổ này theo dõi toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi giải thể, phá sản . Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ góp vốn, mua bán cổ phiếu và tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh khác.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 8: Ghi số vốn kinh doanh tăng do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tài trợ, hỗ trợ, biếu, tặng (nếu cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu); quà biếu, tặng, tài trợ cho doanh nghiệp từ các bên dưới sự kiểm soát chung; chênh lệch do đánh giá lại tài sản được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu,...
Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng , phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp với từng loại nguồn vốn.
(Mẫu số S52-DN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng tập hợp cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
Chi phí đầu tư xây dựng cho dự án, công trình, hạng mục công trình được tập hợp trên sổ theo các nội dung chi phí: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ kế toán (Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ có liên quan như phiếu giá, các phiếu xuất thiết bị, dụng cụ, chứng từ phân bổ chi phí Ban quản lý dự án, phân bổ chi phí khác) để ghi vào sổ chi phí đầu tư xây dựng.
Kế toán căn cứ vào nội dung chi phí đầu tư xây dựng phát sinh trên các chứng từ kế toán có liên quan để ghi vào các cột cho phù hợp.
Số liệu ghi vào cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi vào cột 2 + cột 3 + cột 7
Những trường hợp ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, kế toán ghi số âm để tính tổng số phát sinh giảm trong kỳ. Cuối tháng cộng số phát sinh tăng, giảm thực tế trong tháng, trong quý, cộng lũy kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo, cộng lũy
kế từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo.
(Mẫu số S61-DN)
1. Mục đích: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và ghi sổ kế toán “ Đơn ”. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng Hóa đơn GTGT (Mỗi hóa đơn ghi 01 dòng). Riêng thuế GTGT phải nộp có thể không ghi theo từng Hóa đơn, 1 tháng có thể ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT phải nộp, đã nộp trong kỳ và tính ra số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ. Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi họ tên.
(Mẫu số S62 - DN)
1. Mục đích: Sổ này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế . Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và tính ra số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khoá sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ tên.
(Mẫu số S63 - DN)
1- Mục đích: Sổ này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc các ngành và các thành phần kinh tế được miễn, giảm thuế GTGT. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm trong kỳ báo cáo.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và tính ra số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo. Sau khi khoá sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ và tên.