Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 352
Dự phòng phải trả là khoản dễ bị lạm dụng nhất trong bảng cân đối, nên Thông tư dựng ba điều kiện chặt để ghi nhận và chỉ rõ khoản nào ghi vào chi phí nào. Bài này gom cả ba lớp: điều kiện, kết cấu và bút toán.
Giá trị ghi nhận là ước tính hợp lý nhất về khoản tiền doanh nghiệp sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ căn cứ ước tính và các thông tin đã dùng, ví dụ giá trị ước tính hợp lý nhất về khoản chi phí, đánh giá của chủ sở hữu doanh nghiệp, dữ liệu lịch sử, phương pháp giá trị ước tính.
Chỉ những chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã được trích lập mới được bù đắp bằng chính khoản dự phòng đó.
Không được ghi nhận dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận.
| Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
| 3521 | Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ |
| 3522 | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng, theo mức quy định của pháp luật về xây dựng, trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ |
| 3523 | Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, như chi phí di dời địa điểm kinh doanh, chi phí hỗ trợ người lao động |
| 3524 | Dự phòng phải trả khác, gồm dự phòng trợ cấp thôi việc và mất việc làm, dự phòng cho hợp đồng có rủi ro lớn, dự phòng hoàn nguyên môi trường |
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Ghi giảm dự phòng khi phát sinh chi phí liên quan đến khoản đã lập ban đầu. Ghi giảm khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế. Ghi giảm phần chênh lệch khi số phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết |
| Bên Có | Số dự phòng phải trả trích lập trong kỳ |
| Số dư bên Có | Số dự phòng phải trả hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
Điểm k của phần nguyên tắc chỉ đích danh nơi ghi chi phí, tùy bản chất khoản dự phòng.
| Loại dự phòng | Ghi vào |
|---|---|
| Bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp | Chi phí bán hàng |
| Tái cơ cấu doanh nghiệp | Chi phí quản lý doanh nghiệp |
| Hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến hàng tồn kho để thực hiện hợp đồng | Giá vốn hàng bán |
| Hợp đồng có rủi ro lớn khác | Chi phí khác |
Hợp đồng có rủi ro lớn là hợp đồng mà những chi phí không thể tránh được, buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó. Khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng.
Thông tư nêu một ví dụ cụ thể: doanh nghiệp đã ký cam kết bán không thể hủy ngang cho khách hàng một số lượng hàng tồn kho lớn hơn tổng của số lượng hàng tồn kho hiện có cộng với số lượng có thể mua hoặc sản xuất bổ sung để cung cấp theo hợp đồng. Việc xác định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 và hạch toán vào giá vốn hàng bán.
Đây là khoản khó ghi nhận nhất. Nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có kế hoạch chính thức cụ thể, trong đó phải có ít nhất năm nội dung.
Kèm theo đó, doanh nghiệp phải đưa ra được dự tính chắc chắn về những đối tượng bị ảnh hưởng, và đã tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế hoạch hoặc thông báo những vấn đề quan trọng đến các đối tượng bị ảnh hưởng.
Đào tạo lại hoặc luân chuyển nhân viên hiện có.
Tiếp thị.
Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.
Dự phòng tái cơ cấu chỉ tính những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, tức vừa cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu, vừa không liên quan đến hoạt động thường xuyên.
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán | Nợ TK 641 / Có TK 3521 |
| Không có bộ phận bảo hành độc lập: chi phí bảo hành phát sinh | Nợ TK 621, 622, 627; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338 |
| Không có bộ phận bảo hành độc lập: cuối kỳ kết chuyển | Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627 |
| Không có bộ phận bảo hành độc lập: bảo hành xong bàn giao cho khách | Nợ TK 3521; Nợ TK 641 phần dự phòng còn thiếu / Có TK 154 |
| Có bộ phận bảo hành độc lập: số phải trả cho bộ phận đó | Nợ TK 3521; Nợ TK 641 phần chênh lệch nhỏ hơn / Có TK 336 |
| Cuối kỳ, số cần lập lớn hơn số đã lập chưa dùng hết | Nợ TK 641 / Có TK 3521 |
| Cuối kỳ, số cần lập nhỏ hơn số đã lập chưa dùng hết | Nợ TK 3521 / Có TK 641 |
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ | Nợ TK 641 / Có TK 3522 |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình đã lập lớn hơn chi phí thực tế | Nợ TK 3522 / Có TK 641 |
| Trích lập dự phòng tái cơ cấu, dự phòng phải trả khác, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn | Nợ TK 632, 642, 811 / Có TK 3523, 3524 |
| Trích lập dự phòng hoàn nguyên môi trường, thu dọn khôi phục hoàn trả mặt bằng, trợ cấp thôi việc | Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 352 |
| Thực tế phát sinh chi phí liên quan đến dự phòng đã lập | Nợ TK 3523, 3524 / Có TK 111, 112, 241, 331 |
| Cuối kỳ, số cần lập lớn hơn số đã lập chưa dùng hết | Nợ TK 627, 632, 641, 642, 811 / Có TK 352 |
| Cuối kỳ, số cần lập nhỏ hơn số đã lập chưa dùng hết | Nợ TK 352 / Có TK 627, 632, 641, 642, 811 |
Có trường hợp doanh nghiệp không trích lập dự phòng mà tìm một bên thứ ba thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí thực hiện nghĩa vụ, chẳng hạn qua hợp đồng bảo hiểm, các khoản bồi thường, hoặc nghĩa vụ bảo hành của nhà cung cấp. Bên thứ ba có thể hoàn trả lại những khoản doanh nghiệp đã thanh toán.
Khi nhận được khoản bồi hoàn, phần chênh lệch giữa số được bồi thường và chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ dự phòng được ghi Nợ TK 111, 112 và Có TK 711 thu nhập khác.
Xem thêm: Hạch toán tài khoản 335 chi phí phải trả và cách phân biệt với dự phòng phải trả
Khi đủ ba điều kiện: có nghĩa vụ nợ hiện tại do một sự kiện đã xảy ra, khả năng phải chi tiền để thanh toán nghĩa vụ đó, và đưa ra được ước tính đáng tin cậy về giá trị nghĩa vụ.
Bốn: 3521 bảo hành sản phẩm hàng hóa, 3522 bảo hành công trình xây dựng, 3523 tái cơ cấu doanh nghiệp, 3524 dự phòng phải trả khác.
Chi phí bán hàng, áp dụng cho cả bảo hành sản phẩm, hàng hóa lẫn bảo hành công trình xây lắp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp, theo điểm k phần nguyên tắc kế toán của tài khoản 352.
Không. Thông tư cấm ghi nhận dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận dự phòng.
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm, lập cho từng công trình trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Tài khoản 3524 dự phòng phải trả khác. Khi trích lập ghi Nợ TK 627, 641, 642 và Có TK 352.
Phần chênh lệch giữa số được bồi thường và chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thực hiện nghĩa vụ dự phòng ghi Nợ TK 111, 112 và Có TK 711 thu nhập khác.
Hoàn nhập phần chênh lệch, ghi giảm chi phí: Nợ TK 352, Có TK 627, 632, 641, 642, 811 tùy khoản dự phòng.