Hạch toán tài khoản 641 chi phí bán hàng theo Thông tư 99

Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 641

Tài khoản 641 gom mọi chi phí của khâu bán ra. Hai chỗ hay lúng túng là hàng đem khuyến mại, biếu tặng, và cách xử lý khi thuế loại một khoản chi phí bán hàng ra khỏi chi phí được trừ.

Tóm lược

  • Phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Bảy tài khoản cấp hai, đánh số 6411 đến 6418, không có 6416.
  • Không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển hết sang tài khoản 911.
  • Thuế loại khoản chi thì vẫn giữ nguyên chi phí kế toán, chỉ điều chỉnh ở tờ khai quyết toán.
  • Hàng biếu tặng khách hàng bên ngoài và biếu tặng người lao động hạch toán khác nhau.
  • Chi phí tăng thêm để có được hợp đồng với khách hàng thì phân bổ cho từng kỳ.

Thuế loại chi phí thì kế toán không xóa bút toán

Khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng chế độ kế toán, thì không được ghi giảm chi phí kế toán.

Việc loại trừ chỉ thực hiện khi điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, để làm tăng số thuế phải nộp. Sổ kế toán và báo cáo tài chính giữ nguyên.

Bảy tài khoản cấp hai

Tài khoảnNội dung
6411 chi phí nhân viênTiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp; các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên bán hàng khi doanh nghiệp hạch toán thẳng vào chi phí thay vì chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
6412 chi phí vật liệu, bao bìVật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa; vật liệu, nhiên liệu cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển trong quá trình tiêu thụ; vật liệu sửa chữa, bảo quản tài sản cố định cho bộ phận bán hàng
6413 chi phí dụng cụ, đồ dùngCông cụ, dụng cụ phục vụ tiêu thụ như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc
6414 chi phí khấu hao tài sản cố địnhKhấu hao ở bộ phận bảo quản và bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng
6415 thuế, phí, lệ phíCác khoản thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến bộ phận bán hàng, ví dụ tiền thuê đất
6417 chi phí dịch vụ mua ngoàiThuê ngoài sửa chữa tài sản cố định khâu bán hàng, thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng cho đại lý bán hàng và cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
6418 chi phí bằng tiền khácTiếp khách ở bộ phận bán hàng, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng

Hệ thống đánh số nhảy từ 6415 sang 6417, không có tài khoản 6416. Tùy đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở thêm nội dung chi phí ngoài bảy nhóm trên.

Kết cấu tài khoản

BênNội dung
Bên NợCác chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Bên CóKhoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ nếu có, và kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

Các bút toán thường gặp

Nghiệp vụBút toán
Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàngNợ TK 641 / Có TK 334, 338
Vật liệu, dụng cụ phục vụ quá trình bán hàngNợ TK 641 / Có TK 152, 153, 242
Trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàngNợ TK 641 / Có TK 214
Điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin, thuê sửa chữa tài sản cố định giá trị không lớnNợ TK 641; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 111, 112, 141, 331
Tiền sử dụng đất, thuê đất phải nộp Nhà nước liên quan bộ phận bán hàngNợ TK 6415 / Có TK 3337
Hoa hồng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lýNợ TK 641; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 131
Trả hộ đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu và phí ủy thác xuất khẩuNợ TK 641; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 3388
Khoản ghi giảm chi phí bán hàngNợ TK 111, 112 / Có TK 641
Cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanhNợ TK 911 / Có TK 641

Sửa chữa tài sản cố định của bộ phận bán hàng

Thông tư tách hai đường tùy tính chất công việc sửa chữa.

Loại sửa chữaBút toán
Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyênNợ TK 641; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 111, 112
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: khi chi phí thực tế phát sinhNợ TK 2413; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 111, 112, 331
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụngNợ TK 242; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 2413
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: định kỳ phân bổ vào chi phí bán hàngNợ TK 641 / Có TK 242

Hàng khuyến mại, tiêu dùng nội bộ và biếu tặng

Ba nhóm này cùng đi qua tài khoản 641 nhưng cách ghi khác nhau, và nhóm biếu tặng còn tách theo người nhận.

Trường hợpBút toán
Hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm tự sản xuất dùng để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm điều kiện phải mua hàngNợ TK 641 / Có TK 155, 156; Có TK 3331 nếu có
Sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàngNợ TK 641 / Có TK 155, 156; Có TK 3331 nếu có
Sản phẩm, hàng hóa biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanhNợ TK 641 theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa / Có TK 155, 156; Có TK 3331 nếu có
Sản phẩm, hàng hóa biếu, tặng cho người lao độngGhi nhận doanh thu và Có TK 3331 nếu có, đồng thời ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 155, 156

Biếu tặng người lao động đi qua doanh thu

Với hàng biếu tặng khách hàng bên ngoài, giá trị hàng ghi thẳng vào chi phí bán hàng.

Với hàng biếu tặng người lao động, Thông tư yêu cầu ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán qua tài khoản 632. Hai đường khác nhau, đừng dùng chung một bút toán.

Riêng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và việc trích lập, hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng thì theo hướng dẫn tại tài khoản 352.

Xem thêm: Hạch toán tài khoản 352 dự phòng phải trả

Hỏi đáp

Tài khoản 641 có mấy tài khoản cấp hai?

Bảy, gồm 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417 và 6418. Hệ thống không có tài khoản 6416.

Tài khoản 641 có số dư cuối kỳ không?

Không. Cuối kỳ toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển sang bên Nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chi phí bán hàng bị thuế loại thì có phải xóa bút toán không?

Không. Nếu khoản chi có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng chế độ kế toán thì giữ nguyên chi phí kế toán, chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làm tăng số thuế phải nộp.

Hàng khuyến mại không thu tiền hạch toán ra sao?

Nợ TK 641, Có TK 155, 156 và Có TK 3331 nếu có, áp dụng cho hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm tự sản xuất dùng để khuyến mại, quảng cáo mà không kèm điều kiện phải mua hàng.

Biếu tặng hàng cho nhân viên hạch toán thế nào?

Ghi nhận doanh thu và thuế giá trị gia tăng phải nộp nếu có, đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán: Nợ TK 632, Có TK 155, 156. Cách này khác với biếu tặng khách hàng bên ngoài.

Hoa hồng trả cho đại lý ghi vào đâu?

Vào chi phí bán hàng. Bên giao đại lý ghi Nợ TK 641 và Nợ TK 133 nếu có, đối ứng Có TK 131.

Tiền thuê đất của cửa hàng ghi vào tài khoản nào?

Tài khoản 6415 thuế, phí, lệ phí. Bút toán là Nợ TK 6415, Có TK 3337.

Chi phí bảo hành sản phẩm ghi ở tài khoản 641 hay 352?

Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và việc trích lập, hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại tài khoản 352 dự phòng phải trả.

Căn cứ

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: phần hướng dẫn Tài khoản 641 chi phí bán hàng và Tài khoản 352 dự phòng phải trả.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm