Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 335
Tài khoản 335 là chỗ ghi những khoản đã phát sinh nghĩa vụ nhưng chưa có chứng từ để ghi thẳng vào phải trả người bán. Chỗ hay sai nhất là lẫn nó với tài khoản 352 dự phòng phải trả, và trích trước những khoản mà pháp luật thuế loại khỏi chi phí.
Nội dung thứ nhất là khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo, nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có đủ chứng từ, hồ sơ, tài liệu kế toán. Khoản này vẫn được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Nội dung thứ hai là các khoản phải trả cho người lao động và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước.
Đây là phần Thông tư viết kỹ nhất, vì hai tài khoản cùng ghi một khoản nợ ước tính nhưng bản chất khác nhau.
| Tiêu chí | Tài khoản 335 chi phí phải trả | Tài khoản 352 dự phòng phải trả |
|---|---|---|
| Thời gian thanh toán | Chắc chắn về thời gian phải thanh toán | Thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể |
| Số tiền | Xác định được chắc chắn số sẽ phải trả | Ước tính được nhưng có thể chưa chắc chắn số sẽ phải trả |
| Trình bày trên báo cáo tình hình tài chính | Là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác | Được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác |
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng.
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp.
Các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định tại tài khoản 352.
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Kết chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả. Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế, được ghi giảm chi phí |
| Bên Có | Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh |
| Số dư bên Có | Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất | Nợ TK 622 chi phí nhân công trực tiếp / Có TK 335 |
| Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả, khi số trích trước lớn hơn số thực tế | Nợ TK 335 theo số đã trích trước / Có TK 622 |
| Trích trước chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ hoặc theo kế hoạch | Nợ TK 623, TK 627 / Có TK 335 |
| Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến khoản đã trích trước | Nợ TK 623, TK 627 nếu thực tế lớn hơn số đã trích; Nợ TK 335 theo số đã trích trước; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334; và Có TK 623, TK 627 nếu thực tế nhỏ hơn số đã trích |
| Lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ | Nợ TK 635 phần lãi vay vốn sản xuất kinh doanh; Nợ TK 627, TK 241 phần lãi vay được vốn hóa / Có TK 335 |
Việc vốn hóa chi phí đi vay phải theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 về chi phí đi vay.
Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ thi công, xây dựng công trình hoặc tài sản cho khách hàng, kể cả với khoản vay riêng. Ví dụ nhà thầu xây lắp vay tiền thi công công trình cho khách hàng, hoặc công ty đóng tàu theo hợp đồng cho chủ tàu.
Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Phản ánh khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận hoặc đã cung cấp trong kỳ nhưng chưa chi trả do chưa đủ chứng từ, và các khoản trích trước như tiền lương nghỉ phép, chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ, lãi vay trả sau.
Số dư bên Có, phản ánh chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Tài khoản 335 dùng cho nghĩa vụ chắc chắn cả về thời gian thanh toán lẫn số tiền. Tài khoản 352 dùng cho nghĩa vụ mà thời gian thanh toán thường chưa xác định cụ thể và số tiền có thể chưa chắc chắn, ví dụ dự phòng bảo hành hoặc dự phòng tái cơ cấu.
Ghi vào tài khoản 352 dự phòng phải trả. Thông tư nêu rõ dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng không phản ánh vào tài khoản 335.
Nợ TK 622 chi phí nhân công trực tiếp, Có TK 335. Khi tính lương nghỉ phép thực tế mà số đã trích trước lớn hơn số thực tế phải trả thì ghi Nợ TK 335 theo số đã trích trước, Có TK 622.
Cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi Nợ TK 635 với phần lãi vay vốn sản xuất kinh doanh và Nợ TK 627, TK 241 với phần lãi vay được vốn hóa, đối ứng Có TK 335.
Có. Thông tư yêu cầu lập dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kèm bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản phải trích trước trong kỳ.
Phải giải trình khoản trích trước chưa sử dụng trong bản thuyết minh Báo cáo tài chính, và quyết toán chênh lệch giữa số trích trước với chi phí thực tế vào chi phí của các bộ phận liên quan.