Hạch toán tài khoản 343 trái phiếu phát hành

Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 343

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chốt cứng ngay ngày phát hành. Thị trường sau đó lên hay xuống cũng không làm thay đổi con số đã ghi.

Tóm lược

  • Chỉ dùng ở doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu.
  • Bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi.
  • Phản ánh cả chiết khấu, phụ trội và chi phí phát hành.
  • Chiết khấu, phụ trội ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành.
  • Lãi suất thay đổi sau ngày phát hành không làm đổi con số đã ghi.
  • Phân bổ theo đường thẳng hoặc lãi suất thực.

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Loại lãi suấtNội dung
Lãi suất danh nghĩaĐược xác định theo quy định của pháp luật
Lãi suất thực, còn gọi là lãi suất hiệu lựcLãi suất nội hàm của khoản cho vay hoặc đi vay, đã bao gồm các khoản chiết khấu hay phụ trội trái phiếu

Lãi suất thực khiến giá trị hiện tại của dòng tiền phải trả từ trái phiếu thường, không có quyền chuyển đổi, trong suốt thời gian dự kiến của trái phiếu, bằng giá phát hành trừ chi phí giao dịch tại ngày phát hành.

Ba cách phát hành trái phiếu thường

Cách phát hànhQuan hệ giá phát hành và mệnh giáBối cảnh
Ngang giáGiá phát hành bằng mệnh giáThường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Có chiết khấuGiá phát hành nhỏ hơn mệnh giáTại thời điểm phát hành có chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa, được nhà đầu tư chấp nhận

Chiết khấu, phụ trội chốt tại ngày phát hành

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu.

Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

Tài khoản 3431 và sổ chi tiết

Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 3431 trái phiếu thường để phản ánh chi tiết mệnh giá trái phiếu, chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu, và chi phí phát hành trái phiếu. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng loại trái phiếu thường theo từng loại kỳ hạn, lãi suất, mệnh giá và chiết khấu hoặc phụ trội nếu có.

Phân bổ chiết khấu, phụ trội

Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có phát sinh chiết khấu hoặc phụ trội thì khoản đó được phân bổ dần vào chi phí tài chính, hoặc được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 chi phí đi vay, phù hợp với kỳ hạn của trái phiếu, theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực.

Xem thêm: Hạch toán tài khoản 341 vay và nợ thuê tài chính

Hỏi đáp

Lãi suất thực là gì?

Là lãi suất nội hàm của khoản vay đã bao gồm chiết khấu hay phụ trội, khiến giá trị hiện tại của dòng tiền phải trả bằng giá phát hành trừ chi phí giao dịch tại ngày phát hành.

Lãi suất thị trường tăng sau khi phát hành thì phải điều chỉnh chiết khấu không?

Không. Sự chênh lệch lãi suất sau thời điểm phát hành không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

Khi nào phát hành trái phiếu ngang giá?

Khi giá phát hành đúng bằng mệnh giá, thường xảy ra lúc lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

Chiết khấu trái phiếu phân bổ theo phương pháp nào?

Theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực, phù hợp với kỳ hạn của trái phiếu.

Tài khoản 3431 theo dõi những gì?

Mệnh giá trái phiếu, chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu, và chi phí phát hành trái phiếu.

Căn cứ

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: phần hướng dẫn Tài khoản 343 trái phiếu phát hành.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 chi phí đi vay, áp dụng khi phân bổ hoặc vốn hóa chiết khấu, phụ trội trái phiếu.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm