Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 133
Tài khoản 133 chỉ chứa phần thuế đầu vào được khấu trừ. Phần không được khấu trừ phải rời khỏi tài khoản này và nhập vào giá trị tài sản, giá vốn hoặc chi phí, chứ không nằm treo lại.
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì toàn bộ số thuế đầu vào hạch toán vào tài khoản 133, và cuối kỳ phải xác định số được khấu trừ, số không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra, hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy từng trường hợp cụ thể.
Trên kết cấu tài khoản, việc này thể hiện bằng bút toán kết chuyển số thuế không được khấu trừ ghi ở bên Có tài khoản 133.
| Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
| 1331 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tính theo phương pháp khấu trừ |
| 1332 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hoạt động đầu tư, mua sắm tài sản cố định và bất động sản đầu tư dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tính theo phương pháp khấu trừ |
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ |
| Bên Có | Số thuế đầu vào đã khấu trừ. Kết chuyển số thuế đầu vào không được khấu trừ. Thuế đầu vào của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá. Số thuế đầu vào đã được hoàn lại |
| Số dư bên Nợ | Số thuế đầu vào còn được khấu trừ, và số thuế đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
Chi tiết cuối của số dư đáng chú ý khi đối chiếu: khoản đã được chấp thuận hoàn nhưng tiền chưa về vẫn nằm ở tài khoản 133, chứ chưa chuyển sang khoản phải thu.
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Mua hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư | Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217; Nợ TK 133 chi tiết 1331 hoặc 1332 nếu có / Có TK 111, 112, 331 theo tổng giá thanh toán |
Xem thêm: Hạch toán tài khoản 333 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Hai: 1331 thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và 1332 thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định.
Tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn hàng bán ra, hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy từng trường hợp cụ thể.
Hạch toán toàn bộ vào tài khoản 133, cuối kỳ xác định số được khấu trừ và số không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Ghi bên Có tài khoản 133, cùng nhóm với trường hợp hàng mua được giảm giá.
Vẫn nằm trong số dư bên Nợ tài khoản 133, vì số dư này gồm cả số thuế đầu vào được hoàn lại mà ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.