Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 113
Tài khoản 113 là chỗ đỗ tạm của tiền trong lúc chuyển. Nó tồn tại đúng vì có độ trễ giữa lúc mình nộp tiền và lúc ngân hàng báo Có.
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Các khoản tiền đã nộp hoặc đã gửi để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã chuyển trả cho doanh nghiệp khác mà bên đó chưa nhận được. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ |
| Bên Có | Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài khoản có liên quan. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ |
| Số dư bên Nợ | Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết để theo dõi từng loại tiền đang chuyển, ví dụ tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Trường hợp điển hình của tài khoản 113: thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc, nộp thẳng vào ngân hàng mà không qua quỹ, nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
Khi nhận được giấy báo Có thì kết chuyển sang tài khoản 112.
Xem thêm: Hạch toán tài khoản 112 tiền gửi không kỳ hạn
Khi tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã chuyển trả cho doanh nghiệp khác mà bên đó chưa nhận được.
Bên Nợ tài khoản 113 tiền đang chuyển.
Kết chuyển từ tài khoản 113 sang tài khoản 112 tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài khoản có liên quan.
Có. Kết cấu tài khoản 113 có mục chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ ở cả bên Nợ và bên Có.