Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 111
Tài khoản 111 theo dõi tiền tại quỹ, và điều nhiều người quên là nó gồm cả ngoại tệ lẫn vàng tiền tệ. Hai khoản sau kéo theo việc đánh giá lại cuối kỳ, chứ không đứng yên như tiền Việt Nam.
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Các khoản tiền mặt nhập quỹ. Tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá tăng. Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ ở quỹ tăng |
| Bên Có | Các khoản tiền mặt xuất quỹ. Tiền mặt thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá giảm. Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ ở quỹ giảm |
| Số dư bên Nợ | Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của tài khoản 111 để theo dõi từng loại tiền, ví dụ tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ, cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý.
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Bán hàng, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, tách được thuế gián thu ngay | Nợ TK 111 theo tổng giá thanh toán / Có TK 511 theo giá chưa có thuế; Có TK 333 |
| Bán hàng mà chưa tách riêng được từng loại thuế tại thời điểm giao dịch | Ghi nhận doanh thu gồm cả thuế, định kỳ xác định nghĩa vụ thuế rồi ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 333 |
| Nhận tiền Nhà nước thanh toán về trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt | Nợ TK 111 / Có TK 3339 |
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Xuất quỹ mua hàng tồn kho, mua tài sản cố định, chi cho đầu tư xây dựng cơ bản | Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241; Nợ TK 1331 nếu có / Có TK 111 |
| Mua nguyên vật liệu trả tiền mặt, dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh | Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642; Nợ TK 1331 nếu có / Có TK 111 |
| Thanh toán các khoản nợ phải trả, vay và nợ thuê tài chính | Nợ TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 / Có TK 111 |
| Chi cho hoạt động tài chính, hoạt động khác | Nợ TK 635, 811; Nợ TK 133 nếu có / Có TK 111 |
| Tình huống | Bút toán |
|---|---|
| Thiếu quỹ, chưa xác định rõ nguyên nhân | Nợ TK 1381 / Có TK 111 |
| Thừa quỹ, chưa xác định rõ nguyên nhân | Nợ TK 111 / Có TK 3381 |
Thông tư đặt trách nhiệm cho cả kế toán lẫn thủ quỹ: khi số liệu sổ quỹ lệch sổ kế toán thì phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời.
Treo mãi ở tài khoản 1381 hoặc 3381 mà không truy nguyên nhân là làm sai tinh thần của điều khoản này.
| Trường hợp | Bút toán |
|---|---|
| Đánh giá lại vàng tiền tệ có lãi | Nợ TK 111 theo giá mua trong nước / Có TK 515 |
| Đánh giá lại vàng tiền tệ bị lỗ | Nợ TK 635 / Có TK 111 theo giá mua trong nước |
Với số dư tiền mặt bằng ngoại tệ, chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ ghi thẳng vào kết cấu tài khoản 111: tỷ giá tăng thì ghi bên Nợ, tỷ giá giảm thì ghi bên Có.
Xem thêm: Chênh lệch tỷ giá hối đoái và tài khoản 413
Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.
Có. Khi nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và đủ chữ ký hoặc xác nhận của người nhận, người giao và người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ.
Mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép liên tục hàng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Nợ TK 1381 phải thu khác, Có TK 111. Trường hợp thừa thì ghi ngược lại, Nợ TK 111 và Có TK 3381.
Theo giá mua trong nước. Lãi ghi Nợ TK 111, Có TK 515; lỗ ghi Nợ TK 635, Có TK 111.
Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp, sau đó định kỳ xác định nghĩa vụ thuế và ghi giảm doanh thu bằng bút toán Nợ TK 511, Có TK 333.