Chênh lệch tỷ giá hối đoái và tài khoản 413 theo Thông tư 99

Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 413

Kế toán ngoại tệ rắc rối ở ba chỗ: chọn tỷ giá nào, khoản nào phải đánh giá lại cuối kỳ, và chênh lệch đi về đâu. Thông tư 99 dành cho tài khoản 413 một khối hướng dẫn rất dài, bài này rút phần doanh nghiệp thường dùng.

Tóm lược

  • Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại, hoặc tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%.
  • Cuối kỳ phải đánh giá lại toàn bộ khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
  • Chênh lệch do đánh giá lại vào doanh thu tài chính nếu lãi, chi phí tài chính nếu lỗ.
  • Tiền gửi không kỳ hạn đánh giá lại theo tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản.
  • Khoản trả trước cho người bánngười mua trả tiền trước nằm ngoài diện đánh giá lại, trừ một ngoại lệ.
  • Cấm vốn hóa chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ đâu

  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến mua bán, trao đổi, thanh toán bằng ngoại tệ.
  • Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
  • Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Hai nhóm tỷ giá dùng trong kế toán

Loại tỷ giáCách xác định
Tỷ giá giao dịch thực tếTỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá đó
Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danhTỷ giá giao dịch thực tế cụ thể tại thời điểm đã phát sinh giao dịch nếu chưa đánh giá lại, hoặc tỷ giá đã đánh giá lại cuối kỳ trước của từng đối tượng
Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyềnTrung bình giữa giá trị đã quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh bên Nợ các tài khoản tiền, nợ phải thu, tài sản khác hoặc bên Có các tài khoản nợ phải trả, chia cho số lượng nguyên tệ tồn đầu kỳ cộng phát sinh tăng trong kỳ của từng đối tượng

Tỷ giá xấp xỉ và giới hạn 1%

Tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm chênh lệch không vượt quá cộng trừ 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.

Có thể xác định hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày.

Việc dùng tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền có thể xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc tại từng thời điểm thanh toán. Doanh nghiệp phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại tiền và tài sản, cho từng đối tượng công nợ, và cho từng loại nguyên tệ.

Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ phát sinh, doanh nghiệp được chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi, áp dụng nhất quán, và phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính căn cứ lựa chọn cùng cách thức quy đổi.

Khoản nào là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Xác định đúng nhóm này quyết định cuối kỳ phải đánh giá lại những gì.

NhómNội dung
Tiền và đầu tưTiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ và các khoản đầu tư tài chính khác thu hồi bằng ngoại tệ
Công nợCác khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, trừ bốn khoản nêu ở phần lưu ý bên dưới
Vay mượnCác khoản cho vay, cho mượn, đi vay, đi mượn dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ
Ký quỹ, ký cượcCác khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược được quyền nhận lại bằng ngoại tệ và các khoản nhận ký quỹ, ký cược phải hoàn trả bằng ngoại tệ

Bốn khoản nằm ngoài, kèm một ngoại lệ

Nằm ngoài diện: các khoản trả trước cho người bán, các khoản chi phí chờ phân bổ bằng ngoại tệ, các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ.

Ngoại lệ kéo chúng trở lại: nếu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán có bằng chứng chắc chắn rằng người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ nhận lại tiền, hoặc doanh nghiệp không thể cung cấp và phải trả lại tiền cho người mua, thì các khoản đó lại được coi là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Đánh giá lại cuối kỳ

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Tỷ giá dùng để đánh giá lại chia theo hai đường.

Khoản mụcTỷ giá đánh giá lại
Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệTỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khácTỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch

Doanh nghiệp không thực hiện đánh giá lại đối với một phần hoặc toàn bộ giá trị nợ phải thu có gốc ngoại tệ đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Chênh lệch đi về đâu

Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ đều được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi, hoặc chi phí tài chính nếu lỗ, để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Nghiệp vụBút toán
Lãi tỷ giá do đánh giá lại tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệNợ TK 112 / Có TK 515
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệNợ TK 635 / Có TK 112
Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ khácNợ TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341 / Có TK 515
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ khácNợ TK 635 / Có TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341

Hai quy tắc trình bày dễ bị bỏ qua

Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khoản chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ phải trình bày theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ.

Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.

Phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về tỷ giá đã dùng để đánh giá lại, và bảo đảm nguyên tắc nhất quán.

Khi nào tài khoản 413 mới thực sự có số dư

Với doanh nghiệp thông thường, chênh lệch tỷ giá cuối kỳ chạy thẳng vào tài khoản 515 hoặc 635, nên tài khoản 413 hầu như không đọng lại gì. Tài khoản 413 dùng cho một nhóm hẹp: doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có thực hiện dự án hoặc công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng, mà pháp luật cho phép treo lại lãi lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động.

Nội dungGhi vào
Lãi tỷ giá do đánh giá lại được treo lạiBên Có tài khoản 413
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại được treo lạiBên Nợ tài khoản 413
Khi doanh nghiệp đi vào hoạt độngKết chuyển dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của từng kỳ

Vì vậy tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có, tùy đang treo lỗ hay treo lãi.

Xem thêm: Đơn vị tiền tệ trong kế toán và việc chọn đồng tiền ghi sổ

Hỏi đáp

Doanh nghiệp được dùng tỷ giá nào để ghi sổ giao dịch ngoại tệ?

Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá đó, chênh lệch không vượt quá cộng trừ 1%.

Cuối kỳ phải đánh giá lại những khoản nào?

Tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, gồm tiền và đầu tư thu hồi bằng ngoại tệ, nợ phải thu và nợ phải trả có gốc ngoại tệ, các khoản vay mượn, và các khoản ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ.

Tiền trả trước cho người bán bằng ngoại tệ có phải đánh giá lại không?

Thường là không. Nhưng nếu cuối kỳ có bằng chứng chắc chắn rằng người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại khoản trả trước bằng ngoại tệ, thì khoản đó lại được coi là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại.

Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ đánh giá lại theo tỷ giá của ngân hàng nào?

Theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi, khác với các khoản mục còn lại vốn dùng tỷ giá của ngân hàng nơi thường xuyên giao dịch.

Lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ ghi vào đâu?

Doanh thu hoạt động tài chính, tài khoản 515. Lỗ tỷ giá ghi vào chi phí tài chính, tài khoản 635.

Có được vốn hóa chênh lệch tỷ giá vào công trình đang xây dựng không?

Không. Thông tư ghi rõ doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.

Nợ phải thu khó đòi đã trích dự phòng có đánh giá lại tỷ giá không?

Không đánh giá lại đối với một phần hoặc toàn bộ giá trị nợ phải thu có gốc ngoại tệ đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Ngân hàng không niêm yết loại ngoại tệ doanh nghiệp đang dùng thì làm sao?

Doanh nghiệp được chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi, áp dụng nhất quán, và phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính căn cứ lựa chọn cùng cách thức quy đổi.

Mua bán ngoại tệ theo hợp đồng kỳ hạn dùng tỷ giá nào?

Tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại, áp dụng cho cả hợp đồng giao ngay, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn và hoán đổi.

Căn cứ

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: phần hướng dẫn Tài khoản 413 chênh lệch tỷ giá hối đoái.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm