Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 344
Tài khoản 344 ghi khoản tiền doanh nghiệp giữ của người khác để bảo đảm hợp đồng. Hai chỗ hay bỏ sót là cách xếp ngắn hạn hay dài hạn, và trường hợp nhận cầm cố bằng giấy tờ chứ không phải bằng tiền.
Tài khoản này phản ánh các khoản tiền mà doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài để bảo đảm cho các dịch vụ liên quan đến sản xuất, kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký, ví dụ nhận tiền ký quỹ, ký cược để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng đại lý.
| Bên | Nội dung |
|---|---|
| Bên Nợ | Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, ký cược |
| Bên Có | Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền |
| Số dư bên Có | Số tiền nhận ký quỹ, ký cược chưa trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của từng đối tượng theo kỳ hạn và theo từng loại nguyên tệ. Việc phân loại trên báo cáo dựa vào hai dấu hiệu.
Trường hợp nhận cầm cố, thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, chẳng hạn giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản, sổ tiết kiệm, thì không phản ánh ở tài khoản này.
Các trường hợp đó được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
| Nghiệp vụ | Bút toán |
|---|---|
| Nhận tiền ký quỹ, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngoài | Nợ TK 111, 112 / Có TK 344, chi tiết cho từng đối tượng |
| Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho đối tác | Nợ TK 344 / Có TK 111, 112 |
| Bên ký quỹ vi phạm hợp đồng, tiền phạt được khấu trừ vào khoản ký quỹ | Nợ TK 344 / Có TK 711 |
| Thực trả phần ký quỹ, ký cược còn lại sau khi đã khấu trừ tiền phạt | Nợ TK 344 / Có TK 111, 112 |
Xem thêm: Hạch toán tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác
Các khoản tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị, cá nhân bên ngoài để bảo đảm thực hiện đúng hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý.
Không. Nhận cầm cố, thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản thì trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính, không phản ánh ở tài khoản 344.
Khi kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống, hoặc khi doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả tại bất kỳ thời điểm nào trong 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Ghi Nợ TK 344 và Có TK 711 thu nhập khác. Phần ký quỹ còn lại khi thực trả thì ghi Nợ TK 344, Có TK 111, 112.
Có. Thông tư yêu cầu theo dõi chi tiết từng khoản của từng đối tượng theo kỳ hạn và theo từng loại nguyên tệ.