Hạch toán tài khoản 334 phải trả người lao động

Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 334

Tài khoản 334 gom toàn bộ những gì doanh nghiệp nợ người lao động. Hai chỗ hay ghi sai là tiền thưởng, vì phải nhìn doanh nghiệp có quỹ khen thưởng hay không, và trả lương bằng hàng hóa, vì phải đi qua doanh thu.

Tóm lược

  • Gồm lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội trả theo lương và mọi khoản thuộc thu nhập của người lao động.
  • Số dư bên Có, nhưng có thể dư bên Nợ khi đã trả nhiều hơn số phải trả.
  • Tiền thưởng ghi vào chi phí hay ghi vào quỹ khen thưởng tùy doanh nghiệp có quỹ hay không.
  • Lương nghỉ phép đi qua tài khoản 335 nếu doanh nghiệp có trích trước.
  • Bảo hiểm xã hội trả cho người lao động lấy từ tài khoản 3383, không tính vào chi phí.
  • Trả lương bằng hàng hóa phải ghi nhận doanh thu.

Kết cấu tài khoản

BênNội dung
Bên NợTiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả theo lương và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động. Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công
Bên CóTiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
Số dư bên CóCác khoản còn phải trả cho người lao động tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
Số dư bên NợSố tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác

Bút toán ghi nhận khoản phải trả

Nghiệp vụBút toán
Tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trảNợ TK 622, 623, 627, 641, 642, 241 / Có TK 334
Tiền thưởng khi doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanhNợ TK 622, 623, 627, 641, 642, 241 / Có TK 334
Tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởngNợ TK 3531 / Có TK 334
Bảo hiểm xã hội trả cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạnNợ TK 3383 / Có TK 334
Lương nghỉ phép thực tế phải trả, doanh nghiệp không trích trướcNợ TK 622, 623, 627, 641, 642, 241 / Có TK 334
Lương nghỉ phép thực tế phải trả, doanh nghiệp có trích trướcNợ TK 335 / Có TK 334
Các khoản khác như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viênNợ TK 622, 623, 627, 641, 642 / Có TK 334

Bảo hiểm xã hội trả thay không phải chi phí của doanh nghiệp

Tiền ốm đau, thai sản, tai nạn trả cho người lao động lấy từ tài khoản 3383, tức từ khoản đã trích nộp cho cơ quan bảo hiểm, chứ không ghi vào tài khoản chi phí.

Bút toán là Nợ TK 3383, Có TK 334. Ghi nhầm sang tài khoản 642 hay 627 làm phồng chi phí và sai cả số phải thu lại từ cơ quan bảo hiểm.

Khấu trừ vào lương

Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động gồm tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý. Bút toán là Nợ TK 334, Có TK 138, 141, 338.

Thuế thu nhập cá nhân của người lao động phải nộp ghi Nợ TK 334, Có TK 3335.

Trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa

Đây là giao dịch dễ ghi sai nhất ở tài khoản này. Khi trả lương hoặc thưởng cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Nghiệp vụBút toán
Trả lương hoặc thưởng bằng sản phẩm, hàng hóaNợ TK 334 / Có TK 511; Có TK 33311
Ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền côngNợ TK 334 / Có TK 111, 112
Thanh toán các khoản phải trả khác cho người lao độngNợ TK 334 / Có TK 111, 112

Xem thêm: Hạch toán tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác

Hỏi đáp

Tiền thưởng cho nhân viên ghi vào đâu?

Tùy nguồn. Doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tính thưởng vào chi phí thì ghi Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642, 241. Trích từ quỹ khen thưởng thì ghi Nợ TK 3531. Cả hai đều đối ứng Có TK 334.

Tiền ốm đau, thai sản trả cho nhân viên hạch toán thế nào?

Nợ TK 3383, Có TK 334. Đây là khoản chi từ quỹ bảo hiểm xã hội, không đưa vào chi phí của doanh nghiệp.

Lương nghỉ phép hạch toán ra sao?

Doanh nghiệp không trích trước thì ghi thẳng vào tài khoản chi phí tương ứng. Doanh nghiệp có trích trước thì ghi Nợ TK 335, Có TK 334.

Trả lương bằng hàng của công ty thì ghi thế nào?

Phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng: Nợ TK 334, Có TK 511 và Có TK 33311.

Tài khoản 334 có được dư bên Nợ không?

Có. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác.

Tiền ăn ca, tiền điện thoại của nhân viên ghi vào tài khoản nào?

Ghi vào tài khoản chi phí của bộ phận tương ứng, đối ứng Có TK 334, rồi khi chi trả ghi Nợ TK 334, Có TK 111, 112.

Căn cứ

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: phần hướng dẫn Tài khoản 334 phải trả người lao động.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm