Hạch toán tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu theo Thông tư 99

Bài hướng dẫn · đọc kèm toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC về tài khoản 152

Tài khoản 152 nhìn thì đơn giản, nhưng hai chỗ hay sai là tính giá gốc theo từng nguồn nhập và xử lý chiết khấu thương mại nhận sau khi mua. Khoản chiết khấu đó không phải lúc nào cũng ghi giảm tài khoản 152.

Tóm lược

  • Phản ánh nguyên vật liệu trong kho hoặc tại địa điểm bảo quản, trừ hàng đang đi đường và hàng ở kho bảo thuế.
  • Ghi theo nguyên tắc giá gốc, nội dung giá gốc khác nhau theo từng nguồn nhập.
  • Số dư bên Nợ.
  • Chiết khấu thương mại nhận sau khi mua phải phân bổ theo số còn tồn, đã xuất dùng và đã tiêu thụ.
  • Nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu thì theo dõi ngoài tài khoản này.
  • Thừa thiếu khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân trước khi ghi sổ.

Giá gốc theo từng nguồn nhập

Nguồn nhậpGiá gốc gồm những gì
Mua ngoàiGiá mua trên hóa đơn, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm từ nơi mua về kho, các chi phí khác liên quan trực tiếp, và số hao hụt tự nhiên trong định mức nếu có
Tự chế biếnGiá thực tế của nguyên vật liệu xuất chế biến cộng chi phí chế biến
Thuê ngoài gia công, chế biếnGiá thực tế nguyên vật liệu xuất đi, chi phí vận chuyển đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê gia công
Nhận góp vốnGiá trị được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá và chấp thuận phù hợp với quy định của pháp luật

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Nếu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu ghi theo giá mua chưa có thuế.

Nếu không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ xử lý theo hướng dẫn tại tài khoản 413 chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Năm nhóm nguyên vật liệu

  • Nguyên liệu, vật liệu chính: khi tham gia sản xuất thì cấu thành thực thể chính của sản phẩm, gắn với từng doanh nghiệp cụ thể. Nhóm này gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục sản xuất, chế tạo thành phẩm.
  • Vật liệu phụ: không cấu thành thực thể chính nhưng kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, tăng chất lượng sản phẩm, hoặc phục vụ nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ quá trình lao động.
  • Nhiên liệu: cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hoặc thể khí.
  • Vật tư thay thế: dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
  • Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình.

Kết cấu tài khoản

BênNội dung
Bên NợTrị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn hoặc từ nguồn khác. Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên CóTrị giá nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để bán, thuê gia công, đưa đi góp vốn. Trị giá trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua. Chiết khấu thương mại được hưởng sau khi mua. Trị giá hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên NợTrị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán

Chiết khấu thương mại nhận sau khi mua

Đây là chỗ dễ ghi sai nhất. Khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua phải được phân bổ dựa trên tình hình biến động của lô nguyên vật liệu đó. Phần ghi Có rải ra nhiều tài khoản, tùy lô hàng hiện nằm ở đâu.

Tình trạng lô nguyên vật liệuGhi Có tài khoản
Còn tồn khoTK 152
Đã xuất dùng cho sản xuấtTK 154, 621, 623, 627
Đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựngTK 241
Sản phẩm do nguyên vật liệu đó cấu thành đã xác định là tiêu thụ trong kỳTK 632
Dùng cho hoạt động bán hàng, quản lýTK 641, 642

Bên Nợ của các bút toán này là TK 111, 112 hoặc 331 tùy cách nhận tiền chiết khấu. Trường hợp trả lại hàng cho người bán thì ghi Nợ TK 111, 112, 331 và Có TK 152, Có TK 133 nếu có.

Các bút toán nhập, xuất chủ yếu

Nghiệp vụBút toán
Mua nguyên vật liệu về nhập khoNợ TK 152; Nợ TK 1331 nếu có / Có TK 111, 112, 141, 331 theo tổng giá thanh toán
Chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển từ nơi mua về khoNợ TK 152; Nợ TK 1331 nếu có / Có TK 111, 112, 141, 331
Xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công, chế biếnNợ TK 154 / Có TK 152
Chi phí thuê ngoài gia công, chế biếnNợ TK 154; Nợ TK 1331 nếu có / Có TK 111, 112, 131, 141
Nhập lại kho nguyên vật liệu thuê gia công xong, hoặc nhập kho nguyên vật liệu tự chếNợ TK 152 / Có TK 154
Xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanhNợ TK 621, 623, 627, 641, 642 / Có TK 152
Xuất dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo tài sản cố địnhNợ TK 241 / Có TK 152
Thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu: ghi giá vốnNợ TK 632 / Có TK 152
Thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu: ghi doanh thuNợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511; Có TK 333 nếu có

Đem nguyên vật liệu đi góp vốn

Trường hợpBút toán
Xuất nguyên vật liệu góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kếtNợ TK 221, 222 theo giá đánh giá lại; Nợ TK 811 nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ / Có TK 152 theo giá trị ghi sổ; Có TK 711 nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
Xuất nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp: ghi doanh thuNợ TK 221, 222 theo giá trị hợp lý / Có TK 511; Có TK 3331
Xuất nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp: ghi giá vốnNợ TK 632 / Có TK 152

Thừa, thiếu khi kiểm kê

Thông tư đặt một yêu cầu chung trước khi ghi sổ: mọi trường hợp thừa, thiếu phát hiện khi kiểm kê đều phải lập biên bản, truy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi. Việc ghi sổ căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

Tình huốngBút toán
Nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổGhi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán
Thiếu do hao hụt trong phạm vi định mứcNợ TK 632 / Có TK 152
Đã xác định người phải chịu trách nhiệmNợ TK 1388 số phải bồi thường; Nợ TK 334 nếu trừ vào lương; Nợ TK 632 phần hao hụt còn lại sau khi trừ bồi thường / Có TK 152
Thiếu, chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lýNợ TK 1381 / Có TK 152
Có quyết định xử lý khoản thiếu chờ xử lýNợ TK 111, 112 nếu nộp tiền bồi thường; Nợ TK 1388 nếu phải thu bồi thường; Nợ TK 334 nếu trừ lương; Nợ TK 632 phần còn lại / Có TK 1381
Thừa, chưa rõ nguyên nhân, chờ giải quyếtNợ TK 152 / Có TK 3381
Có quyết định xử lý khoản thừaNợ TK 3381 / Có các tài khoản liên quan

Dùng giá tạm tính

Doanh nghiệp dùng giá tạm tính để kế toán chi tiết nhập, xuất thì cuối kỳ phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính, lấy tổng giá thực tế tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ chia cho tổng giá tạm tính tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ. Giá thực tế xuất dùng trong kỳ bằng giá tạm tính xuất dùng nhân với hệ số đó.

Hàng của người khác đang giữ trong kho

Nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, như hàng nhận giữ hộ hoặc nhận để gia công, không được phản ánh vào tài khoản 152.

Doanh nghiệp mở sổ chi tiết theo dõi sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công, và thuyết minh trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Xem thêm: Các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho

Hỏi đáp

Giá gốc nguyên vật liệu mua ngoài gồm những gì?

Giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm từ nơi mua về kho, các chi phí khác liên quan trực tiếp, và số hao hụt tự nhiên trong định mức nếu có.

Chiết khấu thương mại nhận sau khi mua hạch toán thế nào?

Phải phân bổ theo tình hình biến động của lô nguyên vật liệu: phần còn tồn ghi Có TK 152, phần đã xuất cho sản xuất ghi Có TK 154, 621, 623, 627, phần dùng cho đầu tư xây dựng ghi Có TK 241, phần đã tiêu thụ ghi Có TK 632.

Hàng nhận gia công có ghi vào tài khoản 152 không?

Không. Nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được theo dõi trên sổ chi tiết riêng và thuyết minh trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Thiếu nguyên vật liệu trong định mức hạch toán ra sao?

Nợ TK 632 giá vốn hàng bán, Có TK 152, sau khi đã lập biên bản kiểm kê và xác định nguyên nhân.

Thiếu hàng chưa rõ nguyên nhân thì ghi vào đâu?

Nợ TK 1381 tài sản thiếu chờ xử lý, Có TK 152. Khi có quyết định xử lý mới kết chuyển sang các tài khoản tương ứng.

Thừa nguyên vật liệu khi kiểm kê ghi thế nào?

Nếu chưa rõ nguyên nhân thì Nợ TK 152, Có TK 3381. Khi có quyết định xử lý thì ghi Nợ TK 3381 và Có các tài khoản liên quan.

Bán phế liệu hạch toán ra sao?

Ghi giá vốn Nợ TK 632, Có TK 152; đồng thời ghi doanh thu Nợ TK 111, 112, 131, Có TK 511 và Có TK 333 nếu có.

Nguyên vật liệu đang đi đường ghi ở tài khoản nào?

Tài khoản 151 hàng mua đang đi đường, không ghi vào tài khoản 152. Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế thì ghi ở tài khoản 158.

Căn cứ

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: phần hướng dẫn Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm