Điều 68. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Chương VIII — Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Hợp Nhất · Thông tư 202/2014/TT-BTC
⚠ Điều này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 43/2026/TT-BTC (áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026). Nội dung dưới đây là bản gốc 2014.
- Thay cụm từ “Bảng cân đối kế toán” tại Điều 4, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 17, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 26, Điều 30, Điều 31, Điều 33, Điều 48, Điều 50… — khoản 3 Điều 2 Thông tư 43/2026/TT-BTC
MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất, cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Báo cáo tài chính về khả năng tạo tiền, khả năng thanh toán của toàn bộ Tập đoàn.
2. Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được căn cứ vào:
- Bảng Cân đối kế toán hợp nhất;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
- Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất kỳ trước;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và từng công con, công ty liên kết, liên doanh kỳ báo cáo;
- Thông tin tài chính về tài sản, nợ phải trả các công ty con được mua hoặc bị thanh lý trong kỳ báo cáo;
- Bảng tổng hợp các khoản lãi vay, cổ tức, lợi nhuận đã trả/đã nhận trong nội bộ tập đoàn kỳ báo cáo; Số liệu tổng hợp các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên doanh, liên kết kỳ báo cáo;
- Bảng tổng hợp các khoản đầu tư, cho vay, đi vay trong nội bộ tập đoàn kỳ báo cáo; Bảng tổng hợp mua, bán hàng tồn kho, TSCĐ trong nội bộ tập đoàn kỳ báo cáo;
- Bảng tổng hợp tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ trong kỳ và các báo cáo, bảng tổng hợp các thông tin bổ sung khác.