THẺ QUẦY HÀNG
1. Mục đích: Theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm được tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy, làm căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán hàng từng ngày (kỳ).
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
- Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc đóng dấu cơ quan vào gốc trên bên trái.
- Ghi số thẻ.
- Ghi rõ tên hàng, quy cách, đơn vị tính và đơn giá của hàng hóa.
Mỗi thẻ quầy hàng theo dõi một mặt hàng, không ghi những mặt hàng khác nhau về quy cách, phẩm chất vào cùng một thẻ.
- Cột A, B: Ghi ngày, tháng và tên người bán hàng trong ngày (ca).
- Cột 1: Ghi số lượng hàng hóa tồn đầu ngày (ca).
- Cột 2: Ghi số lượng hàng hóa từ kho nhập vào quầy trong ngày (ca).
- Cột 3: Ghi số lượng hàng hóa nhập trong ngày (ca) từ những nguồn khác không qua kho của đơn vị.
- Cột 4: Ghi tổng số lượng hàng hóa có trong ngày (ca).
- Cột 5: Ghi số lượng hàng hóa xuất bán trong ngày (ca).
- Cột 6: Ghi số tiền thu được của số hàng hóa bán trong ngày (ca).
- Cột 7, 8: Ghi số lượng và giá trị hàng hóa xuất ra vì các mục đích khác không phải bán trong ngày (ca).
- Cột 9: Ghi số lượng hàng tồn lại quầy hàng vào cuối ngày (ca).
Cuối tháng cộng thẻ quầy hàng để lập báo cáo bán hàng.
Thẻ này do người bán hàng giữ và ghi hàng ngày (ca), trước khi sử dụng phải đăng ký với kế toán.
IV-CHỈ TIÊU TIỀN TỆ
1. Mục đích: Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.
2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu tiền tệ gồm các biểu mẫu sau:
| - Phiếu thu: | Mẫu số 01 - TT |
|---|
| - Phiếu chi: | Mẫu số 02 - TT |
| - Giấy đề nghị tạm ứng | Mẫu số 03 - TT |
| - Giấy thanh toán tiền tạm ứng | Mẫu số 04 - TT |
| - Giấy đề nghị thanh toán | Mẫu số 05 - TT |
| - Biên lai thu tiền: | Mẫu số 06 - TT |
| - Bảng kê vàng tiền tệ: | Mẫu số 07 - TT |
| - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND): | Mẫu số 08a - TT |
| - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ): | Mẫu số 08b - TT |
| - Bảng kê chi tiền: | Mẫu số 09 - TT |