Phụ lục 4 — Thông tư 133/2016/TT-BTC: biểu mẫu sổ kế toán
1. Các loại sổ kế toán và hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
a) Sổ kế toán tổng hợp
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của từng tài khoản.
b) Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được chi tiết trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn tại Chế độ kế toán về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
c) Các hình thức sổ kế toán
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
2. Hình thức kế toán Nhật ký chung
a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 01 dưới đây)
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Biểu số 01
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số 02)
| Tổng số tiền của cột “Phát sinh” ở phần Nhật ký | = | Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các TK | = | Tổng số phát sinh Có của tất cả các TK |
|---|
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Biểu số 02
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03)
Biểu số 03
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 04)
Biểu số 04
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
| Số TT | Tên sổ | Ký hiệu | Hình thức kế toán | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Nhật ký chung | Nhật ký - Sổ Cái | Chứng từ ghi sổ | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 01 | Nhật ký - Sổ Cái | S01-DNN | - | x | - |
| 02 | Chứng từ ghi sổ | S02a-DNN | - | - | x |
| 03 | Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ | S02b-DNN | - | - | x |
| 04 | Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ) | S02c1-DNN S02c2-DNN | - | - | x x |
| 05 | Sổ Nhật ký chung | S03a-DNN | x | - | - |
| 06 | Sổ Nhật ký thu tiền | S03a1-DNN | x | - | - |
| 07 | Sổ Nhật ký chi tiền | S03a2-DNN | x | - | - |
| 08 | Sổ Nhật ký mua hàng | S03a3-DNN | x | - | - |
| 09 | Sổ Nhật ký bán hàng | S03a4-DNN | x | - | - |
| 10 | Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) | S03b-DNN | x | - | - |
| 11 | Sổ quỹ tiền mặt | S04a-DNN | x | x | x |
| 12 | Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt | S04b-DNN | x | x | x |
| 13 | Sổ tiền gửi ngân hàng | S05-DNN | x | x | x |
| 14 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | S06-DNN | x | x | x |
| 15 | Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | S07-DNN | x | x | x |
| 16 | Thẻ kho (Sổ kho) | S08-DNN | x | x | x |
| 17 | Sổ tài sản cố định | S09-DNN | x | x | x |
| 18 | Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng | S10-DNN | x | x | x |
| 19 | Thẻ Tài sản cố định | S11-DNN | x | x | x |
| 20 | Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) | S12-DNN | x | x | x |
| 21 | Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ | S13-DNN | x | x | x |
| 22 | Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ | S14-DNN | x | x | x |
| 23 | Sổ chi tiết tiền vay | S15-DNN | x | x | x |
| 24 | Sổ chi tiết bán hàng | S16-DNN | x | x | x |
| 25 | Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh | S17-DNN | x | x | x |
| 26 | Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ | S18-DNN | x | x | x |
| 27 | Sổ chi tiết các tài khoản | S19-DNN | x | x | x |
| 28 | Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu | S20-DNN | x | x | x |
| 29 | Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ | S21-DNN | x | x | x |
| 30 | Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán | S22-DNN | x | x | x |
| 31 | Sổ theo dõi chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | S23-DNN | x | x | x |
| 32 | Sổ chi phí đầu tư xây dựng | S24-DNN | x | x | x |
| 33 | Sổ theo dõi thuế GTGT | S25-DNN | x | x | x |
| 34 | Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại | S26-DNN | x | x | x |
| 35 | Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm | S27-DNN | x | x | x |
| 36 | Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp |
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S01-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm: ………..
| Thứ tự dòng | Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Số tiền phát sinh | Số hiệu tài khoản đối ứng | Thứ tự dòng | TK... | TK... | TK... | TK.. | TK... | TK | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | |||||
| A | B | C | D | E | 1 | F | G | H | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | … | … |
| - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng | ||||||||||||||||||||
| - Cộng số phát sinh tháng - Số dư cuối tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S02a-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Số: …………
Ngày…. tháng.... năm ....
| Trích yếu | Số hiệu tài khoản | Số tiền | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|
| Nợ | Có | |||
| A | B | C | 1 | D |
| Cộng | x | x | x |
Kèm theo…… chứng từ gốc
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S02b-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ...
| Chứng từ ghi sổ | Số tiền | Chứng từ ghi sổ | Số tiền | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | 1 | A | B | 1 |
| - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý | - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S02c1-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm:………….
Tên tài khoản……….
Số hiệu:……….
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ ghi sổ | Diễn giải | Số hiệu TK đối ứng | Số tiền | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | ||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | G |
| - Số dư đầu năm - Điều chỉnh số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong tháng | |||||||
| - Cộng số phát sinh tháng | x | x | |||||
| - Số dư cuối tháng | x | x | |||||
| - Cộng lũy kế từ đầu quý | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S02c2-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: …….
Tên tài khoản …….
Số hiệu: …….
| Ngày, tháng, ghi sổ | Chứng từ ghi sổ | Diễn giải | Số hiệu TK đối ứng | Số tiền | Tài khoản cấp 2 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | TK... | TK ... | TK ... | TK ... | |||||||
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| - Số dư đầu năm | ||||||||||||||
| - Số phát sinh trong tháng | ||||||||||||||
| - Cộng số phát sinh trong tháng | x | |||||||||||||
| - Số dư cuối tháng | x | |||||||||||||
| - Cộng lũy kế từ đầu quý | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S03a-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
Đơn vị tính:…………..
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Đã ghi Sổ Cái | STT dòng | Số hiệu TK đối ứng | Số phát sinh | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | |||||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S03a1-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm...
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Nợ TK …… | Ghi Có các TK | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | … | … | … | … | Tài khoản khác | ||||
| Số tiền | Số hiệu | |||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | E |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S03a2-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Ghi Có TK …… | Ghi Nợ các tài khoản | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | … | … | … | … | Tài khoản khác | ||||
| Số tiền | Số hiệu | |||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | E |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S03a3-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ……
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản Ghi nợ | Phải trả người bán (ghi Có) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Hàng hóa | Nguyên liệu, vật liệu | Tài khoản khác | ||||
| Số hiệu | Số tiền | |||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | E | 3 | 4 |
| Số trang trước chuyển sang | ||||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S03a4-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm ……
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Phải thu từ người mua (ghi Nợ) | Ghi Có tài khoản doanh thu | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Hàng hóa | Thành phẩm | Dịch vụ | |||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số trang trước chuyển sang | |||||||
| Cộng chuyển sang trang sau |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm...
Tên tài khoản …………..
Số hiệu…………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Nhật ký chung | Số hiệu TK đối ứng | Số tiền | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Trang sổ | STT dòng | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 |
| - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng | ||||||||
| - Cộng số phát sinh tháng - Số dư cuối tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S04a-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Loại quỹ: ...
| Ngày, tháng ghi sổ | Ngày, tháng chứng từ | Số hiệu chứng từ | Diễn giải | Sổ tiền | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu | Chi | Thu | Chi | Tồn | ||||
| A | B | E | 1 | 2 | 3 | G |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S04b-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Tài khoản:...
Loại quỹ: ...
Năm ...
Đơn vị tính...
| Ngày, tháng ghi sổ | Ngày, tháng chứng từ | Số hiệu chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Số phát sinh | Số tồn | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu | Chi | |||||||||
| Nợ | Có | |||||||||
| A | B | C | D | E | F | 1 | 2 | 3 | G | |
| - Số tồn đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ | ||||||||||
| - Cộng số phát sinh trong kỳ | x | x | x | |||||||
| - Số tồn cuối kỳ | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S05-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Nơi mở tài khoản giao dịch:…….
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:……
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Số tiền | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Thu (gửi vào) | Chi (rút ra) | Còn lại | ||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | F |
| - Số dư đầu kỳ | ||||||||
| - Số phát sinh trong kỳ | ||||||||
| - Cộng số phát sinh trong kỳ | x | x | x | |||||
| - Số dư cuối kỳ | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S06-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm…..
Tài khoản: ….. Tên kho:…….
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) ……………………………….
Đơn vị tính: ……………..
| Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Đơn giá | Nhập | Xuất | Tồn | Ghi chú | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3=1x2 | 4 | 5=(1x4) | 6 | 7=(1x6) | 8 |
| Số dư đầu kỳ | |||||||||||
| Cộng tháng | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S07-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Tài khoản: ...
Tháng…. năm….
| STT | Tên, qui cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa | Số tiền | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Tồn đầu kỳ | Nhập trong kỳ | Xuất trong kỳ | Tồn cuối kỳ | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cộng |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S08-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Người lập thẻ:…….
Tờ số………………
| Số TT | Ngày, tháng | Số hiệu chứng từ | Diễn giải | Ngày nhập, xuất | Số lượng | Ký xác nhận của kế toán | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhập | Xuất | Nhập | Xuất | Tồn | |||||
| A | B | C | D | E | F | 1 | 2 | 3 | G |
| Cộng cuối kỳ | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S09-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm:…….
Loại tài sản: …….
| Số TT | Ghi tăng TSCĐ | Khấu hao TSCĐ | Ghi giảm TSCĐ | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ | Tên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ | Nước sản xuất | Tháng, năm đưa vào sử dụng | Số hiệu TSCĐ | Nguyên giá TSCĐ | Khấu hao | Khấu hao đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ | Chứng từ | Lý do giảm TSCĐ | ||||
| Số hiệu | Ngày, tháng | Tỷ lệ (%) khấu hao | Mức khấu hao | Số hiệu | Ngày, tháng, năm | ||||||||
| A | B | C | D | E | G | H | 1 | 2 | 3 | 4 | I | K | L |
| Cộng | x | x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S10-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm…..
Tên đơn vị (phòng, ban hoặc người sử dụng)….
| Ghi tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ | Ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ | Ghi chú | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ | Tên, nhãn hiệu, quy cách tài sản cố định và công cụ, dụng cụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Số tiền | Chứng từ | Lý do | Số lượng | Số tiền | |||
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số hiệu | Ngày, tháng | |||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3=1x2 | E | G | H | 4 | 5 | I |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S11-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Số: ……………….
Ngày… tháng.... năm… lập thẻ……
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số……………………………… ngày.... tháng.... năm...
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCD:…………………….…… Số hiệu TSCĐ…………
Nước sản xuất (xây dựng)……………………………………………….. Năm sản xuất…………
Bộ phận quản lý, sử dụng…………………………………… Năm đưa vào sử dụng……………
Công suất (diện tích thiết kế)…………………………………………………………………………
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày……… tháng…………… năm...
Lý do đình chỉ……………………………………………………………………………………………
| Số hiệu chứng từ | Nguyên giá tài sản cố định | Giá trị hao mòn tài sản cố định | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày, tháng, năm | Diễn giải | Nguyên giá | Năm | Giá trị hao mòn | Cộng dồn | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
| Số TT | Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng | Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 |
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:………… ngày.... tháng.... năm………
Lý do giảm: …………………………………………………………………
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S12-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho TK: 131, 331)
Tài khoản:……………………
Đối tượng:……………………
Loại tiền: VNĐ
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Thời hạn được chiết khấu | Số phát sinh | Số dư | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | ||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ ……….. ……….. | |||||||||
| - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ | x x | x x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S13-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho TK: 131, 331)
Tài khoản: ……………
Đối tượng:……………
Loại ngoại tệ:…………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Tỷ giá hối đoái | Thời hạn được chiết khấu | Số phát sinh | Số dư | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | |||||||||
| Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh ….. | ||||||||||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | x | x | x | x | x | |||||||
| - Số dư cuối kỳ | x | x | x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S14-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK 136, 138, 141, 334, 336, 338)
Tài khoản: ……………
Đối tượng:……………
Loại ngoại tệ:…………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Tỷ giá hối đoái | Số phát sinh | Số dư | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | ||||||||
| Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | Ngoại tệ | Quy ra VNĐ | ||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh .... | |||||||||||||
| - Cộng số phát sinh | x | x | x | x | x | x | |||||||
| - Số dư cuối kỳ | x | x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S15-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho TK 341)
Tài khoản:………………………………
Đối tượng cho vay:………………..….
Khế ước vay:…….. Số……. ngày……
(Tỷ lệ lãi vay…………)
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Ngày đến hạn thanh toán | Số tiền | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | ||||
| A | B | C | D | E | G | 1 | 2 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ ……. | |||||||
| - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ | x x | x x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S16-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư):…………………
Năm:…………………….
Quyển số:.………………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Doanh thu | Các khoản tính trừ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Thuế | Khác (521) | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cộng số phát sinh - Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Lãi gộp |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S17-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK 154, 631, 642, 242, 335, 632)
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Ghi Nợ Tài khoản ... | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Tổng số tiền | Chia ra | |||||||||
| … | … | … | ... | … | … | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ | ||||||||||||
| - Cộng số phát sinh trong kỳ - Ghi Có TK ... - Số dư cuối kỳ |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S18-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Tháng………. năm…………….
Tên sản phẩm, dịch vụ:……….
| Chỉ tiêu | Tổng số tiền | Chia ra theo khoản mục | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên liệu, vật liệu | … | … | … | … | … | … | … | ||
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ | |||||||||
| 2. Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ | |||||||||
| 3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ | |||||||||
| 4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S19-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 242, 333, 334, 335, 336, 338, 352, 353, 356, 411, 421,...)
Tài khoản:…………………….
Đối tượng:…………………….
Loại tiền: VNĐ
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Số phát sinh | Số dư | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ …………. | ||||||||
| - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ | x x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S20-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm:……..
Đơn vị tính:…………
| Đăng ký phát hành | Phát hành thực tế | Số cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa bán | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giấy phép phát hành | Loại cổ phiếu | Số lượng | Mệnh giá | Chứng từ | Loại cổ phiếu | Số lượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá thực tế phát hành | Thành tiền | ||||
| Số hiệu | Ngày tháng | Số hiệu | Ngày, tháng | Số lượng | Mệnh giá | ||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | D | E | G | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Cộng | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S21-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm………………..
Loại cổ phiếu…………. Mã số………..
Đơn vị tính: ……………
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Giá thực tế mua, bán phát hành | Số phát sinh | Số dư | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Tăng | Giảm | Số lượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá mua thực tế | ||||||||
| Số lượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá mua thực tế | Số lượng | Giá trị theo mệnh giá | Giá trị thực tế | |||||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Cộng | x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S22-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
(Dùng cho các TK: 121, 228)
Tài khoản:……………………………..
Loại chứng khoán:………………Đơn vị phát hành………………
Mệnh giá……… Lãi suất………. Thời hạn thanh toán…………
| Ngày tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Số phát sinh | Số dư | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Mua vào | Xuất ra | Số lượng | Thành tiền | |||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ …………. | ||||||||||
| - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ | x x | x | x | x | x | x | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S23-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm………….
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Số phát sinh | Số dư | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ (giảm) | Có (tăng) | Vốn góp | Thặng dư vốn | Vốn khác | |||||||
| Vốn góp | Thặng dư vốn | Vốn khác | Vốn góp | Thặng dư vốn | Vốn khác | ||||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ …….. …….. | |||||||||||||
| - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ | x |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S24-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Năm……..
Dự án: ………………………………………………
Công trình (HMCT)………………………………...
Khởi công... ngày ... tháng ... năm ...
Hoàn thành... ngày ... tháng... năm ...
Tổng dự toán:…………………………….
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | Tài khoản đối ứng | Tổng số phát sinh | Nội dung chi phí | Ghi chú | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Xây lắp | Thiết bị | Khác | ||||||||
| Tổng số | TB cần lắp | TB không cần lắp | Công cụ, dụng cụ | |||||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | F |
| 1 - Số dư đầu kỳ 2 - Số phát sinh trong kỳ | ||||||||||||
| Cộng số phát sinh 3 - Số dư cuối kỳ 4 - Cộng lũy kế phát sinh quý 5 - Cộng lũy kế phát sinh từ đầu năm 6 - Cộng lũy kế phát sinh từ khởi công |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S25-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm: ……………….
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền thuế GTGT đã nộp | Số tiền thuế GTGT phải nộp | |
|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | |||
| A | B | C | 1 | 2 |
| Số dư đầu kỳ - Điều chỉnh số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ | ||||
| Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S26-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm: ………….
| Chứng từ | Diễn giải | Số thuế GTGT được hoàn lại | Số thuế GTGT đã hoàn lại | |
|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | |||
| A | B | C | 1 | 2 |
| Số dư đầu kỳ | ||||
| - Điều chỉnh số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ | ||||
| Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
| Đơn vị: ………………………….. Địa chỉ: …………………………... | Mẫu số S27-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) |
|---|
Năm:………
| Chứng từ | Diễn giải | Số thuế GTGT được miễn giảm | Số thuế GTGT đã miễn giảm | |
|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | |||
| A | B | C | 1 | 2 |
| - Số dư đầu kỳ | ||||
| - Điều chỉnh số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ | ||||
| - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ |
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm ... Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|---|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
I. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ tổng hợp
1. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái:
Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổ duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mẫu số S01-DNN)
a) Nội dung:
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
+ Kết cấu:
Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái.
Phần Nhật ký: gồm các cột: Cột “Ngày, tháng ghi sổ”, cột “Số hiệu”, cột “Ngày, tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ và cột “Số tiền phát sinh”. Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Phần Sổ Cái: Có nhiều cột, mỗi tài khoản ghi 2 cột: cột Nợ, cột Có. Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng ở đơn vị kế toán. Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán).
+ Phương pháp ghi sổ:
Hàng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ kế toán, người giữ Nhật ký - Sổ Cái phải kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ. Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ ghi trên chứng từ để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có. Đối với các chứng từ kế toán cùng loại, kế toán lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại”. Sau đó ghi các nội dung cần thiết của chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” vào Nhật ký - Sổ Cái.
Mỗi chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được ghi vào Nhật ký - Sổ Cái trên một dòng, đồng thời cả ở 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Trước hết ghi vào phần Nhật ký ở các cột: Cột “Ngày, tháng ghi sổ”, cột “Số hiệu” và cột “Ngày, tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào số tiền ghi trên chứng từ để ghi vào cột “số tiền phát sinh”. Sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào cột ghi Nợ, cột ghi Có của các tài khoản liên quan trong phần Sổ Cái, cụ thể:
Cuối tháng phải cộng số tiền phát sinh ở phần nhật ký và số phát sinh nợ, số phát sinh có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
2. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
(1) Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DNN)
a) Nội dung:
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (Nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối tài khoản.
b) Kết cấu và phương pháp ghi chép:
Cột A: Ghi số hiệu của Chứng từ ghi sổ.
Cột B: Ghi ngày, tháng lập Chứng từ ghi sổ.
Cột 1: Ghi số tiền của Chứng từ ghi sổ.
Cuối trang sổ phải cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Cuối tháng, cuối năm, kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng cân đối tài khoản.
(2) Sổ Cái (Mẫu số S02c1-DNN và S02c2-DNN)
a) Nội dung:
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo Tài chính.
b) Kết cấu và phương pháp ghi Sổ Cái:
Sổ Cái của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
Sổ Cái có 2 loại: Sổ Cái ít cột và Sổ Cái nhiều cột.
+ Sổ Cái ít cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.
Kết cấu của Sổ Cái loại ít cột (Mẫu số S02c1-DNN)
+ Sổ Cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải theo dõi chi tiết có thể kết hợp mở riêng cho một trang sổ trên Sổ Cái và được phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng.
Kết cấu của Sổ Cái loại nhiều cột (Mẫu số S02c2-DNN)
* Phương pháp ghi Sổ Cái:
3. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
(1) Nhật ký chung (Mẫu số 03a-DNN)
a) Nội dung:
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này:
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó.
Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ để ghi Sổ Cái là Sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt.
Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng.
(1.1) Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-DNN)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DNN)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.3) Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DNN)
a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa;...
Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.
Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.4) Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DNN)
a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán dịch vụ.
Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và cách ghi sổ:
Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định.
(2) Sổ Cái (Mẫu số S03b-DNN)
a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.
Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:
Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính.
II. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ chi tiết
Sổ chi tiết dùng chung cho các hình thức kế toán nên hướng dẫn chung như sau:
(Mẫu số S04a-DNN)
{Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu số S04a-DNN)}
1. Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ (hoặc dùng cho kế toán tiền mặt) để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ dùng một sổ hay một số trang sổ. Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”. Tương ứng với 1 sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán cùng ghi song song.
Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” với “Sổ quỹ tiền mặt”, ký xác nhận vào cột G.
* Chú ý: Để theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt phải mở “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” (Mẫu số S04b-DNN). Sổ này có thêm cột F “Tài khoản đối ứng” để phản ánh số hiệu Tài khoản đối ứng với từng nghiệp vụ ghi Nợ, từng nghiệp vụ ghi Có của Tài khoản 111 “Tiền mặt”.
(Mẫu số S05-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho kế toán theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh nghiệp gửi tại Ngân hàng. Mỗi ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi thì được theo dõi riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi vào sổ là giấy báo Nợ, báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng.
Đầu kỳ: Ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào cột 8.
Hàng ngày:
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (giấy báo Nợ, báo Có) dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung của chứng từ.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.
Cột 3: Ghi số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Cuối tháng:
Cộng số tiền đã gửi vào, hoặc đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại Ngân hàng chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng nơi mở tài khoản.
(Mẫu số S06-DNN)
1. Mục đích: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở theo từng tài khoản (Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Thành phẩm; Hàng hóa: 152, 153, 155, 156) theo từng kho và theo từng thứ vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa.
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa.
(Mẫu số S07-DNN)
1. Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm đối chiếu với số liệu Tài khoản 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được lập một bảng riêng. Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập.
Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khoản 152, 153, 155 và 156.
+ Số liệu cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ.
+ Số liệu cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ.
+ Số liệu cột 3: Đối chiếu với số phát sinh Có.
+ Số liệu cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ.
(Mẫu số S08-DNN)
1. Mục đích: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là “Sổ kho”. Thẻ tờ rời sau khi dùng xong phải đóng thành quyển. “Sổ kho” hoặc “thẻ kho” sau khi đóng thành quyển phải có chữ ký của giám đốc.
Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng, cuối ngày tính số tồn kho.
Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho (Cột G).
Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.
(Mẫu số S09-DNN)
1. Mục đích: Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ được mở theo dõi cho một loại TSCĐ (nhà cửa, máy móc thiết bị...). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:
(Mẫu số S10-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban...) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản. Căn cứ vào chứng từ gốc về tăng, giảm tài sản để ghi vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng như sau:
(Mẫu số S11-DNN)
1. Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ:
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng); năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn đã trích qua các năm.
Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm đó.
Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn TSCĐ.
Cột 3: Ghi giá trị hao mòn TSCĐ của từng năm.
Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ. Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như TSCĐ dùng cho sự nghiệp, phúc lợi, ...) thì cũng tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.
3. Ghi số phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký soát xét và giám đốc ký. Thẻ được lưu ở phòng, ban kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản.
(Mẫu số S12-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán.
(Mẫu số S13-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
(Mẫu số S14-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
(Mã số S15-DNN)
1. Mục đích: Sổ này được dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
(Mã số S16-DNN)
1. Mục đích: Sổ này mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sau khi cộng “Số phát sinh”, tính Chỉ tiêu “Doanh thu thuần” ghi vào cột 3. Cột 3 = Cột 3 trừ (-) Cột 4 và Cột 5. Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”: Ghi số giá vốn của hàng hóa (sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán.
Chỉ tiêu “Lãi gộp” bằng (=) chỉ tiêu “Doanh thu thuần” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
(Mã số S17-DNN)
1. Mục đích: Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ trước - phần “Số dư cuối kỳ”, để ghi vào dòng “Số dư đầu kỳ” ở các cột phù hợp (Cột 1 đến Cột 8).
| Số dư cuối kỳ | = | Số dư đầu kỳ | + | Phát sinh Nợ | - | Phát sinh có |
|---|
(Mẫu số S18-DNN)
1. Mục đích: Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào Thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau:
| Giá thành sản phẩm | = | Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ | + | Chi phí SXKD phát sinh | - | Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
|---|
(Mã số S19-DNN)
(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 242, 333, 334, 335, 336, 338, 352, 353, 356, 411, 421,...)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết các tài khoản được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán (theo từng nội dung chi phí, nguồn vốn...).
(Mẫu số S20-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành ra công chúng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi loại cổ phiếu phát hành được theo dõi riêng một quyển sổ hoặc một số trang sổ.
Cột A, B: Ghi số và ngày tháng của giấy phép phát hành, hoặc quyết định của HĐQT.
Cột C: Ghi loại cổ phiếu đăng ký phát hành.
Cột 1: Ghi số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành.
Cột 2: Ghi giá trị theo mệnh giá của số cổ phiếu đăng ký phát hành.
Cột D, E: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ thực tế phát hành cổ phiếu.
Cột G: Ghi loại cổ phiếu phát hành.
Cột 3: Ghi số lượng cổ phiếu thực tế phát hành.
Cột 4: Ghi giá trị theo mệnh giá của số lượng cổ phiếu thực tế phát hành.
Cột 5: Ghi giá bán cổ phiếu (Giá thực tế phát hành).
Cột 6: Ghi tổng số tiền bán cổ phiếu.
Cột 7: Ghi số lượng cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa bán.
Cột 8: Ghi mệnh giá của cổ phiếu đăng ký phát hành nhưng chưa bán.
Cuối tháng, cuối kỳ cộng sổ để tính ra số cổ phiếu hiện đang phát hành cuối kỳ.
(Mẫu số S21-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu doanh nghiệp mua lại của chính doanh nghiệp đã phát hành ra công chúng theo từng loại cổ phiếu.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ về thanh toán mua, bán cổ phiếu. Mỗi loại cổ phiếu mua lại (Cổ phiếu quỹ) được theo dõi riêng một quyển sổ hoặc một số trang sổ.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ mua, bán hoặc sử dụng cổ phiếu mua lại.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1: Ghi giá thực tế mua, giá thực tế tái phát hành.
Cột 2: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại.
Cột 3: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại theo mệnh giá.
Cột 4: Ghi giá trị cổ phiếu mua lại theo giá mua thực tế trên thị trường.
Cột 5: Ghi số lượng cổ phiếu bán lại ra công chúng, hoặc sử dụng, hủy bỏ theo quyết định của Hội đồng quản trị.
Cột 6: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại được tái phát hành hoặc sử dụng, hủy bỏ theo mệnh giá.
Cột 7: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại được tái phát hành hoặc sử dụng hủy bỏ theo giá thực tế trên thị trường.
Cột 8: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ.
Cột 9: Ghi giá trị cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ theo mệnh giá.
Cột 10: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ theo giá mua thực tế.
Cuối tháng, cuối kỳ cộng sổ để tính ra số cổ phiếu hiện đang mua lại cuối kỳ.
(Mẫu số S22-DNN)
1. Mục đích: Sổ này được mở theo từng tài khoản (TK 121; TK 228) và theo từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng và phương thức thanh toán lãi suất.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
(Mẫu số S23-DNN)
1. Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết vốn góp của chủ sở hữu dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp theo từng nội dung: Vốn góp ban đầu, thặng dư vốn trong quá trình hoạt động và vốn được bổ sung từ nguồn khác (Tài trợ, viện trợ (nếu có)…).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này theo dõi toàn bộ vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi giải thể, phá sản. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ góp vốn, mua bán cổ phiếu và tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu khác.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp với từng loại nguồn vốn.
(Mẫu số S24-DNN)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng tập hợp cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
Chi phí đầu tư xây dựng cho dự án, công trình, hạng mục công trình được tập hợp trên sổ theo các nội dung chi phí: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ kế toán (Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ có liên quan như phiếu giá, các phiếu xuất thiết bị, dụng cụ, chứng từ phân bổ chi phí Ban quản lý dự án, phân bổ chi phí khác) để ghi vào sổ chi phí đầu tư xây dựng.
Kế toán căn cứ vào nội dung chi phí đầu tư xây dựng phát sinh trên các chứng từ kế toán có liên quan để ghi vào các cột cho phù hợp.
Trong đó:
Cột 4: Ghi số chi phí phát sinh cho thiết bị cần lắp.
Cột 5: Ghi số chi phí phát sinh cho thiết bị không cần lắp.
Cột 6: Ghi số chi phí phát sinh cho công cụ, dụng cụ.
Số liệu ghi vào cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi vào cột 2+cột 3+cột 7
Những trường hợp ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, kế toán ghi số âm để tính tổng số phát sinh giảm trong kỳ. Cuối tháng cộng số phát sinh tăng, giảm thực tế trong tháng, trong quý, cộng lũy kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo, cộng lũy kế từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo.
(Mẫu số S25-DNN)
1. Mục đích: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng Hóa đơn GTGT (Mỗi hóa đơn ghi 01 dòng). Riêng thuế GTGT phải nộp có thể không ghi theo từng Hóa đơn, 1 tháng có thể ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng.
(Mẫu số S26-DNN)
1. Mục đích: Sổ này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và tính ra số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ tên.
Chuyên trang về Văn bản pháp luật kế toán, kiểm toán bao gồm toàn bộ các văn bản pháp luật quy đnh liên quan đến nghề nghiệp kế toán, kiểm toán tại Việt Nam do Công ty Kreston (VN) thành lập nhằm mục đích trợ giúp cho những người làm nghề kế toán và kiểm toán tại Việt Nam.
Địa chỉ: OF-14, tầng 2, tòa R4, Royal City, 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, VIỆT NAM
Điện thoại: (+84-24) 73-036-036
Email: [email protected]
Copyright © by Kreston (VN) • All Rights Reserved.
Website developed by Cuong Tran