Điều 7. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Chương II — Quy Định Cụ Thể · Thông tư 58/2026/TT-BTC

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STTTên sổ kế toánKý hiệu
1Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụMẫu số S3a- DNSN
2Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGTMẫu số S3b- DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ( Mẫu số S3a- DNSN )

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S3a-DNSN(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm: ...................

Đơn vị tính:............

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiSố tiền
Số hiệuNgày, tháng
ABC1
  Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1) 
  Số phát sinh trong kỳ 
  A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  …. 
  Tổng cộng (1) 
  Thuế TNDN 
  B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  ….. 
  Tổng cộng (2) 
  Thuế TNDN 
  Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2) 
  Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3) 
  Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)= (1)+(2)-(3)} 
NGƯỜI LẬP BIỂU(Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

a3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.
  • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.
  • Dòng “ Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.
  • Dòng “ Số phát sinh trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN phát sinh trong kỳ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Dòng “ Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ ”: Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số tiền thuế TNDN phải nộp theo từng ngành, nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ theo quy định của pháp luật thuế.
  • Dòng “ Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp kỳ trước; số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT ( Mẫu số S3b- DNSN )

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S3b-DNSN(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ GTGT

Năm: …….........

Đơn vị tính:..........

Hóa đơn, chứng từDiễn giảiSố thuế GTGT đầu vàoSố thuế GTGT đầu ra
Số hiệuNgày, tháng
ABC12
  Số dư đầu kỳ  
  Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn đầu kỳ  
  Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ  
  Số phát sinh trong kỳ  
  ...  
  ...  
  ...  
  Cộng số phát sinh trong kỳ  
  Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (2)  
  ...  
  Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ (3)  
  ...  
  Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ (4)  
  ...  
  Số dư cuối kỳ  
  Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ  
  Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ  
NGƯỜI LẬP BIỂU(Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT mà doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Thông tin, số liệu trên sổ này làm căn cứ để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp có nộp thuế đúng, đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hay không.

b3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Dòng “ Số dư đầu kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ nghĩa vụ thuế GTGT cuối kỳ trước chuyển sang là số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn hoặc là số thuế GTGT còn phải nộp để ghi dòng số dư đầu kỳ tương ứng với cột 1 hoặc cột 2.
  • Dòng “ Số phát sinh trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ liên quan đến số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để ghi nhận vào cột 1, liên quan đến số thuế GTGT đầu ra để ghi nhận vào cột 2.
  • Dòng “ Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số

thuế GTGT đã nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp trong kỳ.

  • Dòng “ Số

thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã được hoàn trong kỳ.

  • Dòng “ Số

dư cuối kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “ Số

thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ ” tại cột 1; căn cứ vào số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “ Số

thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ ” tại cột 2. Trong đó:

+ Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ = Số thuế GTGT đầu vào dư đầu kỳ + Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ + Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ - Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ.

+ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ = Số thuế GTGT đầu ra phải nộp dư đầu kỳ + Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ + Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ.