Sổ kế toán — bản đầy đủ

Điều 5, 6, 7, 9 — Thông tư 58/2026/TT-BTC: biểu mẫu sổ kế toán theo phương pháp nộp thuế và nội dung, phương pháp ghi sổ

Đây là bản đầy đủ trích từ thân Thông tư (danh mục + biểu mẫu + nội dung, phương pháp lập). Để tải từng biểu mẫu Word/Excel, xem danh mục biểu mẫu.

Các biểu mẫu sổ kế toán dưới đây được trích từ Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC, xếp theo phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8) sử dụng chung các Sổ S2b, S2c, S2d và S3b.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ( Mẫu số S1-DNSN ) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: .....................................Địa chỉ:.......................................Mẫu số S1-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm:.................

Đơn vị tính:.......

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiSố tiền 
Số hiệuNgày, tháng  
ABC1
  1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  …… 
  Tổng cộng (1) 
  Thuế GTGT 
  Thuế TNDN 
  2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  …. 
  Tổng cộng (2) 
  Thuế GTGT 
  Thuế TNDN 
  3. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề.... 
  …. 
  Tổng cộng (3) 
  Thuế GTGT 
  Thuế TNDN 
  Tổng số thuế GTGT phải nộp 
  Tổng số thuế TNDN phải nộp 
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung: Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

c) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Tùy theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STTTên sổ kế toánKý hiệu
1Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụMẫu số S2a-DNSN
2Sổ chi tiết doanh thu, chi phíMẫu số S2b-DNSN
3Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóaMẫu số S2c-DNSN
4Sổ chi tiết tiềnMẫu số S2d-DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ( Mẫu số S2a-DNSN )

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ......................................Địa chỉ:........................................Mẫu số S2a-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm: .......................

Đơn vị tính:.............

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiSố tiền 
Số hiệuNgày, tháng  
ABC1
  Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ (1) 
  Số phát sinh trong kỳ 
  A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  ….. 
  Tổng cộng (1) 
  Thuế GTGT 
  B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  ….. 
  Tổng cộng (2) 
  Thuế GTGT 
  C. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  ….. 
  Tổng cộng (3) 
  Thuế GTGT 
  Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (2) 
  Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ (3) 
  Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ {(4)= (1) + (2) - (3)} 
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT.

a3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
  • Dòng “ Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ.
  • Dòng “ Số phát sinh trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT phát sinh trong kỳ.
  • Dòng “ Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế GTGT phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT để xác định tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số thuế GTGT đã nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ chênh lệch của số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, số thuế GTGT đã nộp trong kỳ để xác định số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí ( Mẫu số S2b-DNSN )

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ......................................Địa chỉ:........................................Mẫu số S2b-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ

Năm: ...................

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiSố tiền 
Số hiệuNgày, tháng  
ABC1
  Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1) 
  Số phát sinh trong kỳ 
  1. Doanh thu và thu nhập 
  2. Chi phí 
  a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh 
  b) Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng 
  c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 
  d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo 
  đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng,... 
  e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh……………. 
  Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2) 
  Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3) 
  Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)=(1) + (2) - (3)} 
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trên cơ sở doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

b3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
  • Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
  • Dòng “ Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.
  • Dòng “ Số phát sinh trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác phát sinh trong kỳ.
  • Dòng “ 1 . Doanh thu và thu nhập ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ để ghi doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Dòng “ 2 . Chi phí ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan để ghi tổng chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh.
  • Dòng “ Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào thông tin chi tiết trong phần “ 1 . Doanh thu và thu nhập ”, “ 2 . Chi phí ” để xác định thu nhập tính thuế TNDN và căn cứ vào thuế suất thuế TNDN tương ứng với từng hoạt động theo quy định của pháp luật thuế để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn của kỳ trước; chênh lệch giữa tổng số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ để chuyển sang kỳ sau.

c) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu số S2c-DNSN )

c1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ....................................Địa chỉ:......................................Mẫu số S2c-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa............

Kho:.............................

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiĐơn vị tínhĐơn giáNhậpXuấtTồnGhi chú    
Số hiệuNgày, thángSố lượngThành tiềnSố lượngThành tiềnSố lượngThành tiền    
ABCD12345678
  Số dư đầu kỳXX      X
  Cộng phát sinh trong kỳ         
  Số dư cuối kỳXX      X
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

c2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

c3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
  • Cột D: Đơn vị tính của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  • Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ nhập vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng nguồn nhập.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho =(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)
(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) 
  • Cột 2: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.
  • Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).
  • Cột 4: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.
  • Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).
  • Cột 6: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.
  • Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).

d) Sổ chi tiết tiền ( Mẫu số S2d-DNSN )

d1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ....................................Địa chỉ:......................................Mẫu số S2d-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT TIỀN

Năm:............

Đơn vị tính:..........

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiSố tiền
Số hiệuNgày thángThu/Gửi vàoChi/Rút ra
ABC12
  Tiền mặt  
  Tiền mặt tồn đầu kỳ  
  ....  
  Tổng tiền thu vào trong kỳ  
  Tổng tiền chi ra trong kỳ  
  Tiền mặt tồn cuối kỳ  
  Tiền gửi không kỳ hạn  
  Ngân hàng….  
  Tiền gửi tồn đầu kỳ  
  …..  
  Tổng tiền gửi vào trong kỳ  
  Tổng tiền rút ra trong kỳ  
  Tiền gửi tồn cuối kỳ  
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

d2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, sổ này có thể được mở để theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

d3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
  • Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STTTên sổ kế toánKý hiệu
1Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụMẫu số S3a
- DNSN
2Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGTMẫu số S3b
- DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ( Mẫu số S3a-DNSN )

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S3a-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm: ...................

Đơn vị tính:............

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiSố tiền 
Số hiệuNgày, tháng  
ABC1
  Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1) 
  Số phát sinh trong kỳ 
  A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  …. 
  Tổng cộng (1) 
  Thuế TNDN 
  B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... 
  ….. 
  Tổng cộng (2) 
  Thuế TNDN 
  Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2) 
  Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3) 
  Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)=(1) + (2) - (3)} 
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

a3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.
  • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.
  • Dòng “ Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.
  • Dòng “ Số phát sinh trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN phát sinh trong kỳ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Dòng “ Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ ”: Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số tiền thuế TNDN phải nộp theo từng ngành, nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ theo quy định của pháp luật thuế.
  • Dòng “ Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp kỳ trước; số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT ( Mẫu số S3b-DNSN )

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S3b-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ GTGT

Năm:...............

Đơn vị tính:..........

Hóa đơn, chứng từDiễn giảiSố thuế GTGT đầu vàoSố thuế GTGT đầu ra
Số hiệuNgày, tháng
ABC12
  Số dư đầu kỳ  
  Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn đầu kỳ  
  Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ  
  Số phát sinh trong kỳ  
  ...  
  ...  
  ...  
  Cộng số phát sinh trong kỳ  
  Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (2)  
  ...  
  Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ (3)  
  ...  
  Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ (4)  
  ...  
  Số dư cuối kỳ  
  Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ  
  Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ  
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT mà doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Thông tin, số liệu trên sổ này làm căn cứ để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp có nộp thuế đúng, đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hay không.

b3) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Dòng “ Số dư đầu kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ nghĩa vụ thuế GTGT cuối kỳ trước chuyển sang là số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn hoặc là số thuế GTGT còn phải nộp để ghi dòng số dư đầu kỳ tương ứng với cột 1 hoặc cột 2.
  • Dòng “ Số phát sinh trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ liên quan đến số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để ghi nhận vào cột 1, liên quan đến số thuế GTGT đầu ra để ghi nhận vào cột 2.
  • Dòng “ Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp trong kỳ.
  • Dòng “ Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã được hoàn trong kỳ.
  • Dòng “ Số dư cuối kỳ ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “ Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ ” tại cột 1; căn cứ vào số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ ” tại cột 2. Trong đó:

+ Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ = Số thuế GTGT đầu vào dư đầu kỳ + Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ + Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ - Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ.

+ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ = Số thuế GTGT đầu ra phải nộp dư đầu kỳ + Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ + Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ.

1. Danh mục sổ kế toán khác

Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này , căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo danh mục sau đây:

STTTên sổ kế toánKý hiệu
1Sổ chi tiết thanh toán công nợMẫu số S4a-DNSN
2Sổ tài sản cố địnhMẫu số S4b-DNSN
3Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khácMẫu số S4c-DNSN
4Sổ theo dõi vốn chủ sở hữuMẫu số S4d-DNSN

1.1. Sổ chi tiết thanh toán công nợ ( Mẫu số S4a-DNSN )

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S4a-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN CÔNG NỢ

Đối tượng:..........................

Đơn vị tính:...........

Hóa đơn, Chứng từDiễn giảiCác khoản nợ phải thuCác khoản nợ phải trả     
Số hiệuNgày, thángSố phải thuSố đã thuSố còn phải thuSố phải trảSố đã trảSố còn phải trả 
ABC123456
  - Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ……
      
- Cộng số phát sinh trong kỳ        
  - Số dư cuối kỳ      
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều khoản nợ phải thu và nhiều khoản nợ phải trả với nội dung, tính chất và các đối tượng công nợ khác nhau (ví dụ nợ phải thu của khách hàng, về cho vay, về tạm ứng; nợ phải trả cho người bán, về nợ vay, về nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác, tiền lương và các khoản phải nộp theo lương; thuế và các khoản phải nộp nhà nước thì căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, sổ này có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ (khách hàng, người bán,...) để theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán, từng lần thanh toán,...

Riêng các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp nhà nước phản ánh vào sổ này không bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN mà chỉ bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác.

c) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
  • Cột C: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Cột 1: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu về bán hàng hóa, dịch vụ, cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,....
  • Cột 2: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu đã thu được tiền.
  • Cột 3: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải thu.
  • Cột 4: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ, khoản đi vay, nhận ký quỹ, ký cược,...
  • Cột 5: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả đã trả tiền.
  • Cột 6: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải trả.

1.2. Sổ tài sản cố định ( Mẫu số S4b-DNSN )

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S4b-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Loại tài sản: ..............

Ghi tăng TSCĐSố khấu hao TSCĐGhi giảm TSCĐ        
Chứng từTên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐTháng, năm đưa vào sử dụngNguyên giá TSCĐKhấu haoKhấu hao lũy kếChứng từLý do giảm TSCĐ   
Số hiệuNgày, thángTỷ lệ (%) khấu haoMức khấu haoSố hiệuNgày, tháng, năm     
ABCD1234EGH
  Cộngxx   xxx
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp siêu nhỏ từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng cho đến khi ghi giảm TSCĐ.

c) Phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ hoặc các loại TSCĐ của doanh nghiệp siêu nhỏ (nhà cửa, máy móc thiết bị,...). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
  • Cột C: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ.
  • Cột D: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng.
  • Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ.
  • Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.
  • Cột 3: Ghi số khấu hao TSCĐ trong năm.
  • Cột 4: Ghi số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến cuối kỳ hoặc đến thời điểm ghi giảm TSCĐ.
  • Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ.
  • Cột H: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý,...).

1.3. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác ( Mẫu số S4c-DNSN )

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S4c-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ KHÁC

Năm:..............

Đơn vị tính:...........

Ngày tháng ghi sổGiao dịchLượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuếMức thuế tuyệt đốiGiá tính thuế/Đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thuếThuế suấtCác loại thuế khác      
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệtThuế bảo vệ môi trườngThuế tài nguyênThuế sử dụng đấtKhác        
Áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %Áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)Sổ thuế phải nộp          
AB1234567891011
Tổng cộng            
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để doanh nghiệp siêu nhỏ theo dõi các loại thuế khác (nếu có): thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác. Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể mở sổ này chi tiết cho từng loại thuế.

c) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
  • Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.
  • Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
  • Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.
  • Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.
  • Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %.
  • Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối.
  • Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
  • Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
  • Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
  • Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
  • Cột 11: Tính thuế khác theo quy định của pháp luật thuế.

1.4. Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu ( Mẫu số S4d-DNSN )

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số S4d-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI VỐN CHỦ SỞ HỮU

Năm: .......................

Đơn vị tính:..........

Chứng từDiễn giảiTăng trong kỳGiảm trong kỳSố dư
Số hiệuNgày, tháng
ABC123
  1. Vốn góp của chủ sở hữu   
  1.1. Số dư đầu kỳ   
  1.2. Phát sinh trong kỳ   
  ............   
  1.3. Số dư cuối kỳ   
  2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối   
  2.1. Số dư đầu kỳ   
  2.2. Phát sinh trong kỳ   
  ………   
  2.3. Số dư cuối kỳ   
  3. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu   
  3.1. Số dư đầu kỳ   
  3.2. Phát sinh trong kỳ   
  ........   
  3.3. Số dư cuối kỳ   
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư các loại vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

c) Phương pháp ghi sổ

  • Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
  • Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
  • Cột 1: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ.
  • Cột 2: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ.
  • Cột 3: Ghi giá trị số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại vốn chủ sở hữu.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm