Chứng từ kế toán — bản đầy đủ

Điều 9 — Thông tư 58/2026/TT-BTC: biểu mẫu chứng từ kế toán và nội dung, phương pháp lập

Đây là bản đầy đủ trích từ thân Thông tư (danh mục + biểu mẫu + nội dung, phương pháp lập). Để tải từng biểu mẫu Word/Excel, xem danh mục biểu mẫu.

Các biểu mẫu chứng từ kế toán dưới đây được trích từ Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC. Ngoài hóa đơn và các chứng từ theo pháp luật thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ vận dụng các mẫu chứng từ này cho nghiệp vụ thu, chi, nhập, xuất kho.

2. Danh mục chứng từ khác

Ngoài hóa đơn, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

STTTên chứng từ kế toánKý hiệu
1Phiếu thuMẫu số 01-TT
2Phiếu chiMẫu số 02-TT
3Phiếu nhập khoMẫu số 01-VT
4Phiếu xuất khoMẫu số 02-VT

2.1. Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT )

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số 01-TT (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU THU

Ngày….tháng …năm…..Số:…...........

Họ và tên người nộp tiền: ….............................................................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................................

Lý do nộp:..........................................................................................................................

Số tiền:...............................................(Viết bằng chữ):...............................................

Kèm theo:...............................................Chứng từ gốc:

Ngày ... tháng ... năm ...

GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)NGƯỜI NỘP TIỀN (Ký, ghi rõ họ tên)THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): .................................................................................

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để phản ánh số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để ghi sổ chi tiết tiền. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

c) Phương pháp lập

  • Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.
  • Dòng “Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...
  • Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp vào quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam,...
  • Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

2.2. Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT )

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Địa chỉ:............................................Mẫu số 02-TT (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU CHI

Ngày….tháng …năm…..Số:…...........

Họ và tên người nhận tiền: ...............................................................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................................

Lý do chi:............................................................................................................................

Số tiền:..........................................(Viết bằng chữ):...........................................................

………….............................................................................................................................

Kèm theo..........................................Chứng từ gốc:

Ngày ... tháng ... năm ...

GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên)THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)
NGƯỜI NHẬN TIỀN (Ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ..................................................................................

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để phản ánh các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để ghi sổ chi tiết tiền.

c) Phương pháp lập

  • Phiếu chi phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền.
  • Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền.
  • Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam,...
  • Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi.

2.3. Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01-VT )

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Bộ phận:.........................................Mẫu số 01-VT (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày….tháng …năm…..Số:…...........
  • Họ và tên người giao: .....................................................................................................
  • Theo số ......ngày .....tháng ....năm .....của......................................................................

Nhập tại kho:...............................................địa điểm.........................................................

STTTên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóaMã sốĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiền 
Theo chứng từThực nhập      
ABCD1234
 Cộngxx    
  • Tổng số tiền (viết bằng chữ): .........................................................................................
  • Số chứng từ gốc kèm theo:...........................................................................................

Ngày ... tháng ... năm ...

NGƯỜI GIAO HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên)THỦ KHO (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, ghi rõ họ tên)

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để theo dõi và phản ánh vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho do mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê làm căn cứ ghi sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

c) Phương pháp lập

Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhập tại một kho.

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên người giao vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho; tên kho, địa điểm nhập kho.

  • Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất; mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  • Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập).
  • Cột 2: Ghi số lượng thực nhập vào kho.
  • Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực nhập kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).
  • Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.
  • Dòng “ Tổng số tiền (viết bằng chữ) ”: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.

2.4. Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-VT )

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ: ..........................................Bộ phận:..........................................Mẫu số 02-VT (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày….tháng …năm…..Số:…...........
  • Họ và tên người nhận hàng:...............Địa chỉ (bộ phận)......................................
  • Lý do xuất kho:....................................................................................................
  • Xuất tại kho (ngăn lô):................... Địa điểm........................................................
STTTên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóaMã sốĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiền 
Yêu cầuThực xuất      
ABCD1234
 Cộngxx    
  • Tổng số tiền (viết bằng chữ): ..............................................................................
  • Số chứng từ gốc kèm theo:.................................................................................

Ngày ... tháng ... năm ...

NGƯỜI NHẬN HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên)THỦ KHO (Ký, ghi rõ họ tên)KẾ TOÁN TRƯỞNG(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, ghi rõ họ tên)GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để theo dõi vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, tính và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

c) Phương pháp lập

Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng xuất tại một kho.

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên, đơn vị (bộ phận) của người nhận vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; lý do xuất kho; tên kho, địa điểm xuất kho.

  • Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  • Cột 1: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa yêu cầu xuất kho.
  • Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
  • Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).
  • Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế đã xuất kho.
  • Dòng “ Tổng số tiền (viết bằng chữ) ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.
PHẦN MỀM KẾ TOÁN VFRS
AI làm phần gõ — kế toán làm phần nghĩ
AI đọc hóa đơn, đề xuất định khoản, đối chiếu sao kê. Chuẩn Thông tư 99/2025.
Dùng thử miễn phí Tìm hiểu phần mềm